Công văn 674/TCT-KK năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế.
- Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Theo hướng dẫn, để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của phía nước ngoài sang tài khoản của bên xuất khẩu tại Việt Nam.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xét hoàn thuế. Công văn làm rõ các trường hợp cụ thể:
- Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, doanh nghiệp phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo các chứng từ đối chiếu công nợ hợp lệ.
- Trường hợp phía nước ngoài chậm thanh toán do các nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải chủ động giải trình và cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh liên quan để cơ quan thuế có cơ sở xem xét, giải quyết.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh của cơ quan thuế
Nhằm tăng cường quản lý nhà nước và phòng chống thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ:
- Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế. Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan, đảm bảo hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giao dịch hoặc chứng từ thanh toán, cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh qua ngân hàng thương mại hoặc phối hợp với cơ quan thuế nước bạn để làm rõ thông tin đối tác nước ngoài.
- Kiên quyết từ chối hoàn thuế và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc lập hồ sơ khống để trục lợi.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 674/TCT-KK năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật, giảm thiểu sự chồng chéo và chậm trễ trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế. Đồng thời, văn bản này cũng giúp doanh nghiệp xuất khẩu nhận diện rõ các yêu cầu pháp lý để chủ động chuẩn bị hồ sơ minh bạch, từ đó rút ngắn thời gian hoàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 674/TCT-KK | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cao su - Nhựa Việt Úc Đệ Nhị
(địa chỉ: Lô B14, đường số 3, KCN Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An)
Trả lời công văn số 01/VUDN-CV ngày 17/12/2016 của Công ty TNHH Cao su - Nhựa Việt Úc Đệ Nhị hỏi về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ mục 2 Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế:
“3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
... … … … …
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý…”
Căn cứ mục 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế:
“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng:
… … … … … …
3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lợi từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Cao su - Nhựa Việt Úc Đệ Nhị (Công ty) có sản phẩm vừa xuất khẩu, vừa tiêu thụ thị trường nội địa. Ngày 12/12/2016, Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi Cục Thuế tỉnh Long An. Ngày 13/12/2016, Cục Thuế tỉnh Long An đã có Thông báo số 4568/TB-CT về việc trả hồ sơ hoàn thuế của Công ty, theo đó có hướng dẫn xác định số thuế đủ điều kiện hoàn đồng thời hướng dẫn chuyển khấu trừ đối với số thuế chưa đủ điều kiện hoàn là đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Cao su - Nhựa Việt Úc Đệ Nhị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 442/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1677/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với hàng hóa kinh doanh trong Khu thương mại công nghiệp Mộc Bài do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 442/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1677/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với hàng hóa kinh doanh trong Khu thương mại công nghiệp Mộc Bài do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 674/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 674/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
