Giới thiệu về Công văn 3029/TCT-CS năm 2017
Công văn 3029/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 07 năm 2017 hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ điều kiện hoàn thuế liên quan đến tiến độ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3029/TCT-CS
- Điều kiện góp đủ vốn điều lệ khi hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nếu chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký.
- Quy định này nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính, đảm bảo năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư và hạn chế tình trạng nợ đọng vốn ảo hoặc chậm trễ trong việc góp vốn theo cam kết.
- Hướng dẫn phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo mốc thời gian
- Đối với hồ sơ hoàn thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016: Việc xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm đó. Nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế theo quy định cũ thì vẫn được giải quyết hoàn thuế theo đúng thẩm quyền.
- Đối với hồ sơ hoàn thuế phát sinh từ ngày 01/07/2016 trở đi: Áp dụng nghiêm ngặt quy định mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì không được hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn của dự án đầu tư sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
- Phương thức kiểm tra, xác định tình trạng góp vốn của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ tài liệu của doanh nghiệp để xác định chính xác số vốn điều lệ thực tế đã góp tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Các tài liệu làm căn cứ xác định bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, sổ sách kế toán ghi nhận vốn góp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập theo đúng thời hạn quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực về tình trạng góp vốn, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3029/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tự rà soát lại tiến độ góp vốn điều lệ của mình trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Việc nắm rõ các mốc thời gian và điều kiện góp vốn giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị từ chối hoàn thuế, đồng thời chủ động hơn trong việc lên kế hoạch tài chính, hoàn thiện thủ tục pháp lý và huy động vốn thực tế đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3029/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 24630/CT-TTHT ngày 27/4/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu công nghiệp An Việt; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”
Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ như sau:
“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3.4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Việt đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu. Tại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của Công ty có các hóa đơn GTGT đầu vào dịch vụ vận chuyển nội địa và vận chuyển quốc tế do Chi nhánh Công ty TNHH JAS Việt Nam lập và ký sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan. Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 24630/CT-TTHT ngày 27/4/2017, cụ thể: Cục Thuế thành phố Hà Nội xác minh tình hình thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (chi phí vận chuyển hàng hóa từ nơi mua hàng đến cửa khẩu xuất khẩu, hợp đồng vận chuyển, hóa đơn vận chuyển, chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu, các chứng từ khác liên quan đến việc thuê kho hàng, bến bãi...), nếu việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật; Chi nhánh Công ty TNHH JAS Việt Nam đã kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra; Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Việt đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nêu trên theo quy định thì xử lý theo hướng dẫn tại khoản 3.4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2955/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4553/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3519/TCT-KK năm 2016 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2955/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4553/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3519/TCT-KK năm 2016 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3029/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3029/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
