Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 8261:2001) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các hướng dẫn chung về việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân phục vụ cho công tác kiểm tra vi sinh vật đối với sữa và sản phẩm sữa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm vi sinh thực phẩm:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn chung để chuẩn bị mẫu thử, dịch huyền phù ban đầu (mẫu pha loãng ban đầu) và các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm sữa nguyên liệu, sữa uống, sữa bột, các sản phẩm sữa lên men (như sữa chua), phomat, bơ, kem, và các sản phẩm sữa đặc biệt khác.
- Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn chung về chuẩn bị mẫu thử vi sinh vật (như TCVN 6507 hoặc ISO 6887-1) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quy trình phân tích.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 6404 (ISO 7218): Vi sinh vật học - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định các yêu cầu về trang thiết bị, an toàn sinh học và kỹ thuật thao tác trong phòng thí nghiệm vi sinh.
- TCVN 6507-1 (ISO 6887-1): Vi sinh vật học trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
- Các tài liệu viện dẫn này luôn được áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố để đảm bảo tính cập nhật của công nghệ và phương pháp thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực hành thí nghiệm:
- Huyền phù ban đầu (Initial suspension): Là dung dịch thu được sau khi trộn một lượng sản phẩm thử nghiệm đã cân hoặc đong với một lượng dịch pha loãng gấp chín lần (hoặc theo tỷ lệ quy định khác), sử dụng các thiết bị đồng hóa phù hợp để phân tán đều các vi sinh vật có trong mẫu.
- Dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo (Further decimal dilutions): Là các dung dịch được chuẩn bị bằng cách trộn một thể tích xác định của huyền phù ban đầu với một thể tích dịch pha loãng gấp chín lần thể tích đó, và lặp lại quá trình này với các dung dịch pha loãng tiếp theo để thu được dãy pha loãng thập phân (10 mũ trừ 2, 10 mũ trừ 3, v.v.).
- Mẫu thử (Test sample): Lượng mẫu được lấy ra từ mẫu phòng thí nghiệm để tiến hành chuẩn bị huyền phù ban đầu và thực hiện các phép thử vi sinh trực tiếp.
4. Nguyên tắc chung và chuẩn bị dịch pha loãng (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các yêu cầu khắt khe đối với hóa chất, môi trường và quy trình chuẩn bị dịch pha loãng nhằm bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị sốc nhiệt hoặc sốc thẩm thấu:
- Yêu cầu đối với nước pha chế: Nước dùng để chuẩn bị dịch pha loãng phải là nước cất hoặc nước đã khử khoáng, không chứa các chất gây ức chế hoặc kích thích sự phát triển của vi sinh vật.
- Các loại dịch pha loãng thông dụng: Tiêu chuẩn quy định chi tiết công thức và cách pha chế các loại dịch pha loãng tiêu chuẩn bao gồm:
- Dịch pha loãng muối peptone (Peptone salt solution): Chứa peptone (1,0 g/l) và natri clorua (8,5 g/l). Đây là dịch pha loãng vạn năng được khuyên dùng nhiều nhất cho các sản phẩm sữa.
- Dịch pha loãng Ringer nồng độ một phần tư (Quarter-strength Ringer's solution): Thường dùng cho một số loại sản phẩm sữa đặc thù để duy trì áp suất thẩm thấu ổn định cho vi khuẩn.
- Dịch pha loãng đệm phosphat (Phosphate-buffered solution): Có độ pH ổn định ở mức 7,2, thích hợp cho các mẫu nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ axit.
- Quy trình khử trùng dịch pha loãng: Dịch pha loãng sau khi chuẩn bị phải được phân phối vào các bình chứa (chai, ống nghiệm) với thể tích chính xác và tiến hành khử trùng bằng nồi hấp áp lực (autoclave) ở nhiệt độ 121 độ C trong thời gian tối thiểu 15 phút.
- Kiểm tra chất lượng dịch pha loãng: Sau khi khử trùng, độ pH của dịch pha loãng phải đạt giá trị trung tính (thường dao động từ 6,8 đến 7,2 ở nhiệt độ 25 độ C). Dịch pha loãng không được sử dụng nếu phát hiện có sự thay đổi về màu sắc, độ trong hoặc xuất hiện kết tủa.
- Bảo quản: Dịch pha loãng đã khử trùng cần được bảo quản trong điều kiện tối, ở nhiệt độ từ 0 độ C đến 5 độ C và không được sử dụng quá thời hạn quy định (thường không quá 1 tháng) để tránh nguy cơ nhiễm bẩn hoặc biến đổi hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Milk and milk products – General guidance for the preparation of test samples, initial suspensions and decimal dilutions for microbiological examination
Lời nói đầu
TCVN 6263:2007 thay thế TCVN 6263: 1997
TCVN 6263:2007 hoàn toàn tương đương ISO 8261:2001/IDF 122:2001;
TCVN 6263:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này phần lớn dựa theo TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1:1999). Những điều chỉnh cần thiết đối với thực hành phòng thử nghiệm vi sinh trong ngành công nghiệp sữa và các hướng dẫn cụ thể cho các sản phẩm sữa, đặc biệt liên quan đến việc chuẩn bị mẫu đều đã được đề cập đến.
Đối với dung dịch pha loãng hoặc các dung dịch pha loãng cần xác định đôi khi cũng là chủ đề cần thảo luận. Trong tiêu chuẩn này, dung dịch muối/pepton cũng như nước đệm pepton được quy định giống như đã được quy định trong TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1:1999). Ngoài ra, đối với các phòng thử nghiệm vi sinh của ngành sữa có sáu dung dịch pha loãng được quy định cho các mục đích đặc biệt.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA – HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ, HUYỀN PHÙ BAN ĐẦU VÀ DUNG DỊCH PHA LOÃNG THẬP PHÂN ĐỂ KIỂM TRA VI SINH VẬT
Milk and milk products – General guidance for the preparation of test samples, initial suspensions and decimal dilutions for microbiological examination
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung về việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật của sữa và sản phẩm sữa, kể cả các loại thực phẩm từ sữa dành cho trẻ sơ sinh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi – Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
huyền phù ban đầu (initial suspension)
dung dịch pha loãng ban đầu (primary dilution)
huyền phù, dung dịch hoặc nhũ tương thu được sau khi cân hoặc đong một lượng sản phẩm cần kiểm tra (hoặc của mẫu được lấy từ sản phẩm) được trộn với một lượng chất lỏng (dịch pha loãng) lớn gấp chín lần, nếu cần thì dùng máy trộn và phải tuân thủ các quy định thích hợp, nếu có các hạt to thì để chúng lắng xuống.
CHÚ THÍCH 1 Trong một số trường hợp, đặc biệt đối với các sản phẩm cho huyền phù ban đầu 1+9 rất quánh hoặc quá đặc, phải bổ sung thêm dịch pha loãng. Trong một số trường hợp khác, đối với các kết quả thử liên quan đến các chuẩn mực yêu cầu, có thể cần dung dịch pha loãng ban đầu 1 + 9 đậm đặc hơn. Các yếu tố này cần phải được tính đến trong những thao tác tiếp theo và/hoặc trong biểu thị kết quả.
CHÚ THÍCH 2 Tốt nhất là sử dụng dung dịch pha loãng thứ nhất cho trường hợp ít hơn 10 vi sinh vật trong một gam. Đối với một số phép định lượng cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7786:2007 (ISO 14675:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn về các phép phân tích miễn dịch enzym cạnh tranh - Xác định hàm lượng aflatoxin M1
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8107:2009 (ISO 22662 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng lactoza bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8105:2009 (ISO 20541 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp khử enzym và đo phổ hấp thụ phân tử sau phản ứng griess
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8103:2009 (ISO 14156 : 2001/AMD 1 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8102:2009 (ISO 9231 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit benzoic và axit sorbic
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8100:2009 (ISO 14891 : 2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc đốt cháy dumas
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7907:2008 (ISO 15174:2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Chất kết tụ vi khuẩn - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7083:2010 (ISO 11870:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Hướng dẫn chung về phương pháp dùng dụng cụ đo chất béo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6266:2007 (ISO 5538:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu - Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-1:2007 (ISO 14673-1:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 1: Phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-2:2007 (ISO 14673 - 2 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 2: Phương pháp phân tích dòng phân đoạn (phương pháp thông thường)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6506-1:2007 (ISO 11816-1:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6404:1998 (ISO 7218 : 1997 ) về Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6263:1997 (ISO 8261 : 1989 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7786:2007 (ISO 14675:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn về các phép phân tích miễn dịch enzym cạnh tranh - Xác định hàm lượng aflatoxin M1
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8107:2009 (ISO 22662 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng lactoza bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8105:2009 (ISO 20541 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp khử enzym và đo phổ hấp thụ phân tử sau phản ứng griess
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8103:2009 (ISO 14156 : 2001/AMD 1 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8102:2009 (ISO 9231 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit benzoic và axit sorbic
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8100:2009 (ISO 14891 : 2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc đốt cháy dumas
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7907:2008 (ISO 15174:2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Chất kết tụ vi khuẩn - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7083:2010 (ISO 11870:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Hướng dẫn chung về phương pháp dùng dụng cụ đo chất béo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6266:2007 (ISO 5538:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu - Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-1:2007 (ISO 14673-1:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 1: Phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-2:2007 (ISO 14673 - 2 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 2: Phương pháp phân tích dòng phân đoạn (phương pháp thông thường)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6506-1:2007 (ISO 11816-1:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6404:1998 (ISO 7218 : 1997 ) về Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN6263:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
