Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-1:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-1:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11648-1:2003) quy định về các khía cạnh thống kê của việc lấy mẫu vật liệu dạng đống, cụ thể là Phần 1: Nguyên tắc chung. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phương pháp luận thống kê nhằm đảm bảo quá trình lấy mẫu vật liệu dạng đống phản ánh chính xác, khách quan các đặc trưng của toàn bộ lô vật liệu.
- Các khái niệm và định nghĩa cốt lõi trong lấy mẫu vật liệu dạng đống
Để áp dụng các phương pháp thống kê một cách chính xác, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa nền tảng sau đây:
- Phần xác định của tổng thể: Gồm toàn bộ lượng vật liệu dạng đống đang xét. Phần này được coi như một lượng vật liệu có các đặc trưng cụ thể cần được xác định thông qua quá trình lấy mẫu và phân tích thống kê.
- Phần xác định của lô vật liệu dạng đống: Là một phần cụ thể, có ranh giới rõ ràng của vật liệu dạng đống được xác định để tiến hành lấy mẫu, kiểm tra hoặc nghiệm thu.
- Phần thử (test portion): Là phần của mẫu thử được dùng để phân tích hoặc thử đồng thời nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng cụ thể của vật liệu.
- Chương trình lấy mẫu (sampling scheme): Là hệ thống các quy định, thủ tục và kế hoạch chi tiết chỉ rõ số lượng mẫu cần lấy, vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu và cách thức xử lý mẫu để đảm bảo tính đại diện về mặt thống kê.
- Phần chắn bởi đường hồi quy tuyến tính: Là một thông số thống kê quan trọng được sử dụng trong việc phân tích mối quan hệ giữa các biến số đo lường trong quá trình lấy mẫu và thử nghiệm vật liệu.
- Các chỉ tiêu đặc trưng vật lý và hóa học cần xác định
Tiêu chuẩn chú trọng đến việc xác định các đặc trưng định lượng của vật liệu dạng đống thông qua các tỷ lệ phần trăm khối lượng cụ thể, bao gồm:
- Phần trăm khối lượng của hàm lượng ẩm: Chỉ tiêu vật lý quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng thương mại và tính chất cơ lý của vật liệu dạng đống.
- Phần trăm khối lượng của cỡ hạt: Xác định sự phân bố kích thước hình học của các hạt vật liệu, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển, lưu kho và chế biến.
- Phần trăm khối lượng của tổng hàm lượng sắt: Chỉ tiêu hóa học cốt lõi đối với các loại quặng sắt hoặc vật liệu kim loại dạng đống.
- Phần trăm khối lượng của hàm lượng nhôm, silic, lưu huỳnh: Các thành phần hóa học đi kèm cần được kiểm soát chặt chẽ để đánh giá chất lượng, độ tinh khiết cũng như các tạp chất có trong lô vật liệu dạng đống.
- Nguyên tắc thống kê áp dụng trong tiêu chuẩn
Việc lấy mẫu vật liệu dạng đống đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ sai số lấy mẫu, sai số chuẩn bị mẫu và sai số đo lường. Tiêu chuẩn TCVN 11865-1:2017 hướng dẫn cách thức thiết lập chương trình lấy mẫu khoa học sao cho sai số tổng thể nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo độ tin cậy cao nhất cho kết quả thử nghiệm cuối cùng thu được từ phần thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍA CẠNH THỐNG KÊ CỦA LẤY MẪU VẬT LIỆU DẠNG ĐỐNG - PHẦN 1; NGUYÊN TẮC CHUNG
Statistical aspects of sampling from bulk materials - Part 1: General principles
Lời nói đầu
TCVN 11865-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 11648-1:2003;
TCVN 11865-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11865 (ISO 11648), Khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11865-1:2017 (ISO 11648-1:2003), Phần 1: Nguyên tắc chung
- TCVN 11865-2:2017 (ISO 11648-2:2001), Phần 2: Lấy mẫu vật liệu dạng hạt
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra thông tin tổng quát về các khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống.
Các tiêu chuẩn đề cập đến phương pháp lấy mẫu vật liệu dạng đống như nhiên liệu rắn, quặng sắt, v.v. đã được công bố và một số trong số đó đã được các ban kỹ thuật soát xét. Tiêu chuẩn này cung cấp nguồn thông tin về các thuật ngữ kỹ thuật và kỹ thuật lấy mẫu đối với các loại vật liệu dạng đống mà các tiêu chuẩn về lấy mẫu chưa đề cập. Tiêu chuẩn này có thể sử dụng làm cầu nối cho sự thông hiểu lẫn nhau về các thuật ngữ và phương pháp.
KHÍA CẠNH THỐNG KÊ CỦA LẤY MẪU VẬT LIỆU DẠNG ĐỐNG - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Statistical aspects of sampling from bulk materials - Part 1: General principles
Tiêu chuẩn này đưa ra nguyên tắc chung cho việc áp dụng và xử lý thống kê việc lấy mẫu vật liệu dạng đống. Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn chung và các ví dụ để ước lượng phương sai cần thiết cũng như kiểm tra độ chụm và độ chệch khi nghiên cứu giá trị trung bình của một đặc trưng chất lượng. Ngoài ra, tiêu chuẩn này đưa ra thông tin liên quan đến việc phân tích thống kê dữ liệu chuỗi, bằng cách sử dụng biểu đồ phương sai và biểu đồ tương quan.
Tiêu chuẩn này cũng định nghĩa các thuật ngữ cơ bản về lấy mẫu vật liệu dạng đống. Các thuật ngữ này rất cần thiết cho sự thông hiểu các kỹ thuật lấy mẫu cũng như giúp đáp ứng các yêu cầu dễ dàng hơn.
CHÚ THÍCH: TCVN 11865-2 (ISO 11648-2) áp dụng cho vật liệu đống dạng hạt.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 8244 (ISO 3534) (tất cả các phần), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu
TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 8244 (ISO 3534) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
CHÚ THÍCH 1: Từ
CHÚ THÍCH 2: Thông tin thêm về các định nghĩa xem trong Phụ lục A.
3.1.1
Vật liệu dạng đống (bulk material)
Vật liệu trong đó không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10858:2015 (ISO 11453:1996) về Giải thích dữ liệu thống kê – Kiểm nghiệm và khoảng tin cậy liên quan đến tỷ lệ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10860:2015 (ISO 2602:1980) về Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11863:2017 (ISO/TS 17503:2015) về Phương pháp thống kê đánh giá độ không đảm bảo - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo sử dụng thiết kế chéo hai yếu tố
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12740:2019 (ISO/TR 13587:2012) về Ba cách tiếp cận thống kê đánh giá và giải thích độ không đảm bảo đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12741:2019 (ISO/TS 28037:2010) về Xác định và sử dụng hàm hiệu chuẩn đường thẳng
- 1Quyết định 3761/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009 về Tấm xi măng sợi - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10858:2015 (ISO 11453:1996) về Giải thích dữ liệu thống kê – Kiểm nghiệm và khoảng tin cậy liên quan đến tỷ lệ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10859:2015 (ISO 3301:1975) về Giải thích dữ liệu thống kê – So sánh hai trung bình trong trường hợp quan trắc theo cặp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10860:2015 (ISO 2602:1980) về Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11863:2017 (ISO/TS 17503:2015) về Phương pháp thống kê đánh giá độ không đảm bảo - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo sử dụng thiết kế chéo hai yếu tố
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-2:2017 (ISO 11648-2:2001) về Khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống - Phần 2: Lấy mẫu vật liệu dạng hạt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12740:2019 (ISO/TR 13587:2012) về Ba cách tiếp cận thống kê đánh giá và giải thích độ không đảm bảo đo
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12741:2019 (ISO/TS 28037:2010) về Xác định và sử dụng hàm hiệu chuẩn đường thẳng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-1:2017 (ISO 11648-1:2003) về Khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Số hiệu: TCVN11865-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
