Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5725-6:1994) là một văn bản kỹ thuật đo lường quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết cách thức sử dụng các giá trị độ chính xác (bao gồm độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo trong các tình huống thực tế. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và các trường hợp cụ thể áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6910-6:2002 trong thực tiễn sản xuất, thử nghiệm và đo lường:
- Cung cấp phương pháp thực hành để kiểm tra tính chấp nhận được của các kết quả đo thu được từ cùng một phương pháp đo tiêu chuẩn hóa.
- Thiết lập quy trình so sánh các kết quả đo giữa các phòng thử nghiệm khác nhau nhằm đánh giá sự tương thích và đồng nhất của hệ thống đo lường.
- Hướng dẫn cách thức đánh giá năng lực đo của một phòng thử nghiệm cụ thể dựa trên việc so sánh kết quả thực hiện với các giá trị độ chính xác đã được xác định trước đó.
- Ứng dụng trong việc kiểm tra và giám sát sự ổn định của kết quả đo theo thời gian trong cùng một phòng thử nghiệm (kiểm soát chất lượng nội bộ).
- Làm căn cứ để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến kết quả đo lường giữa bên mua và bên bán.
Để áp dụng chính xác các quy định trong TCVN 6910-6:2002, người sử dụng bắt buộc phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn nền tảng sau:
- TCVN 6910-1 (ISO 5725-1): Nguyên tắc chung và định nghĩa về độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
- TCVN 6910-2 (ISO 5725-2): Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến thuật ngữ thống kê và xử lý số liệu đo lường hiện hành.
Điều 3 làm rõ các khái niệm khoa học nền tảng nhằm thống nhất cách hiểu và tránh các sai lệch trong quá trình phân tích số liệu thực tế:
- Độ chính xác (Accuracy): Khái niệm chung dùng để chỉ mức độ sát gần giữa kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị quy chiếu được chấp nhận. Độ chính xác bao gồm cả độ đúng và độ chụm.
- Độ đúng (Trueness): Mức độ sát gần giữa giá trị trung bình của một loạt kết quả thử nghiệm lớn với giá trị quy chiếu được chấp nhận (liên quan đến sai số hệ thống).
- Độ chụm (Precision): Mức độ sát gần giữa các kết quả thử nghiệm độc lập nhận được trong các điều kiện quy định trước (liên quan đến sai số ngẫu nhiên).
- Độ lặp lại (Repeatability): Độ chụm trong các điều kiện tối thiểu hóa sự thay đổi (cùng phòng thử nghiệm, cùng thiết bị, cùng người thao tác và thực hiện trong khoảng thời gian ngắn).
- Độ tái lập (Reproducibility): Độ chụm trong các điều kiện thay đổi tối đa (khác phòng thử nghiệm, khác thiết bị, khác người thao tác và thời gian thực hiện).
Tiêu chuẩn quy định hệ thống ký hiệu toán học và thống kê đồng nhất để biểu diễn các công thức tính toán độ chính xác trong thực tế:
- r: Giới hạn độ lặp lại. Đây là giá trị mà chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được trong điều kiện lặp lại dự kiến không vượt quá với xác suất tin cậy 95%.
- R: Giới hạn độ tái lập. Đây là giá trị mà chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được trong điều kiện tái lập dự kiến không vượt quá với xác suất tin cậy 95%.
- s_r: Độ lệch chuẩn lặp lại, biểu thị mức độ phân tán của các kết quả đo trong điều kiện lặp lại.
- s_R: Độ lệch chuẩn tái lập, biểu thị mức độ phân tán của các kết quả đo trong điều kiện tái lập.
- m: Giá trị trung bình của các kết quả đo hoặc giá trị thực của đại lượng cần đo.
- μ: Giá trị quy chiếu được chấp nhận (giá trị chuẩn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 6: Use in practice of accuracy values
Lời nói đầu
TCVN 6910-6 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 5725-6 : 1994.
Phụ lục A của tiêu chuẩn này là quy định.
TCVN 6910-6 : 2002 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/ TC69/ SC6 Phương pháp và Kết quả đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
0.0 TCVN 6910-6 : 2002 là một phần của TCVN 6910, bộ tiêu chuẩn này gồm 6 phần dưới tên chung "Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo":
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
- Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
- Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn.
- Phần 5: Các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
- Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế.
0.1 TCVN 6910 sử dụng hai thuật ngữ "độ đúng" và "độ chụm" để diễn tả độ chính xác của một phương pháp đo. "Độ đúng" chỉ sự gần nhau giữa trung bình số học của một số lớn kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị quy chiếu được chấp nhận. "Độ chụm" chỉ sự gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm.
0.2 Cần xem xét khái niệm "độ chụm" vì các phép thử nghiệm thực hiện trên những vật liệu và trong những tình huống được xem là y hệt nhau thường không cho các kết quả giống nhau. Đó là do các sai số ngẫu nhiên không thể tránh được vốn có trong mỗi quy trình đo gây ra; không thể kiểm soát được hoàn toàn tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến đầu ra của một phép đo. Trong việc diễn giải thực tế các dữ liệu đo; sự thay đổi này phải được đưa vào tính toán. Chẳng hạn sự khác nhau giữa một kết quả thử nghiệm và một vài giá trị đã được định rõ có thể nằm trong phạm vi của những sai số ngẫu nhiên không thể tránh được, trong trường hợp đó độ lệch thực sự so với một giá trị đã được định rõ như vậy chưa được thiết lập. Tương tự, việc so sánh các kết quả thử nghiệm từ hai lô vật liệu sẽ không chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về chất lượng nếu sự khác nhau giữa chúng có thể do sự thay đổi vốn có trong quy trình đo gây ra.
0.3 Các phần từ 1 đến 5 của TCVN 6910 trình bày cơ sở và đưa ra phương pháp đánh giá độ chụm (bằng độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập) và độ đúng (bằng các thành phần khác nhau của độ chệch) của các phép đo tiến hành theo phương pháp đo tiêu chuẩn. Tuy nhiên, việc đánh giá này sẽ là vô nghĩa nếu không có những ứng dụng thực tế mà các kết quả có thể được dùng.
0.4 Độ chính xác của phương pháp đo đã được thiết lập trong các phần trước của TCVN 6910, tiêu chuẩn này áp dụng cho các tình huống thực tế, theo đó tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thương mại, giám sát và cải thiện năng lực hoạt động của các phòng thí nghiệm.
ĐỘ CHÍNH XÁC (ĐỘ ĐÚNG VÀ ĐỘ CHỤM) CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ KẾT QUẢ ĐO - PHẦN 6: SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG THỰC TẾ
Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 6: Use in practice of accuracy values
1.1. Tiêu chuẩn này cung cấp một số chỉ dẫn về cách sử dụng dữ liệu độ chính xác trong các trường hợp thực tế khác nhau bằng cách:
a) Đưa ra phương pháp tiêu chuẩn để tính giới hạn lặp lại, giới hạn tái lập và các giới hạn khác dùng trong việc xem xét các kết quả thử nghiệm thu được bằng phương pháp đo tiêu chuẩn;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 (OIML/ D.8) về Nguyên tắc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì chuẩn đo lường
- 1Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2 : 1999) về Hoá học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6163:1996 (OIML/ D.8) về Nguyên tắc lựa chọn, công nhận, sử dụng và duy trì chuẩn đo lường
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6910-6:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 30/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
