Tổng quan về Công văn số 4508/TCHQ-GSQL
Công văn số 4508/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng Paraffin đã clo hóa (Chlorinated Paraffin). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất trong việc áp mã số HS, xác định thuế suất nhập khẩu và quản lý nhà nước đối với nhóm mặt hàng hóa chất này, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục.
Nội dung hướng dẫn phân loại chi tiết
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí kỹ thuật và căn cứ pháp lý cụ thể để phân loại mặt hàng Paraffin đã clo hóa như sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc phân loại phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa và các quy định liên quan đến phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Bản chất của mặt hàng Paraffin đã clo hóa: Đây là các dẫn xuất clo hóa của các hydrocacbon mạch hở (alkane). Tùy thuộc vào cấu trúc hóa học, độ dài chuỗi carbon (chuỗi ngắn SCCPs, chuỗi trung bình MCCPs, chuỗi dài LCCPs) và hàm lượng clo hóa, mặt hàng này sẽ được phân loại vào các nhóm mã số HS khác nhau.
- Phân loại theo nhóm 29.03: Trường hợp mặt hàng là các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (dẫn xuất clo hóa của hydrocacbon mạch hở), sản phẩm sẽ được xem xét phân loại vào Nhóm 29.03.
- Phân loại theo nhóm 38.24: Đối với các chế phẩm hóa học, hỗn hợp các chất hóa học (ví dụ: hỗn hợp các paraffin đã clo hóa có độ dài chuỗi carbon khác nhau, thường được sử dụng làm chất hóa dẻo hoặc chất chống cháy trong công nghiệp nhựa, cao su), sản phẩm không thuộc diện hợp chất đơn chất hóa học riêng biệt sẽ được phân loại vào Nhóm 38.24 (cụ thể là phân nhóm 3824.99).
Yêu cầu thực hiện đối với các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Các chi cục hải quan cần kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật (MSDS, COA), tài liệu phân tích của nhà sản xuất để xác định rõ thành phần, cấu trúc hóa học và công dụng thực tế của mặt hàng nhập khẩu.
- Phối hợp kiểm định: Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất của mặt hàng bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ đi kèm, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi yêu cầu phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có cơ sở áp mã HS chính xác.
- Thống nhất áp dụng mã số: Nghiêm túc thực hiện việc áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh việc cùng một mặt hàng có cùng bản chất kỹ thuật nhưng lại áp các mã HS khác nhau gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách và hoạt động của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4508/TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi | Công ty TNHH SX-TM Long Võ |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 09-01/CV.LV ngày 22/9/2005 của Công ty TNHH SX&TM Long Võ đề nghị hướng dẫn phân loại mặt hàng “Chlorinated Paraffine-Cereclor S52”, thuộc tờ khai hải quan số 2605/NK/KD/KV1 ngày 25/04/2005 tại Chi cục Hải quan Tân Cảng. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; tham khảo chú giải chi tiết HS 2002, thì mặt hàng “Chlorinated Paraffine-Cereclor S52” có thành phần chính là paraffin đã clo hóa, được phân loại vào nhóm 3824, mã số chi tiết 3824.90.90.
- Căn cứ Quyết định 1711/TCHQ/GSQL ngày 18/12/2003 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị trong ngành Hải quan, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn và giải quyết.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4508/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng Paraffin đã clo hóa
- Số hiệu: 4508/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
