Tóm tắt Công văn số 1486TCHQ/GSQL về việc nhập khẩu máy móc phục vụ dự án
Công văn số 1486TCHQ/GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp liên quan đến hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho các dự án đầu tư tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thủ tục và thống nhất quy trình thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1486TCHQ/GSQL về việc nhập khẩu máy móc phục vụ dự án.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu văn bản: 1486TCHQ/GSQL.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thủ tục hải quan, quản lý giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định cho các dự án đầu tư.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn
Dựa trên các quy định pháp luật về hải quan và thuế xuất nhập khẩu, Công văn số 1486TCHQ/GSQL đưa ra các chỉ đạo và hướng dẫn chi tiết xoay quanh các nội dung cốt lõi sau:
1. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án
- Quy định rõ quy trình khai báo hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu, đặc biệt là các thiết bị đồng bộ hoặc máy móc nhập khẩu theo nhiều chuyến, nhiều kỳ để lắp ráp thành tổ hợp máy móc hoàn chỉnh.
- Hướng dẫn việc đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, danh mục máy móc thiết bị đã được phê duyệt và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
2. Chính sách thuế và ưu đãi đối với máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Xác định rõ điều kiện để máy móc, thiết bị nhập khẩu được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng cho đối tượng khác hoặc thanh lý dự án. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hải quan mới và nộp đủ các khoản thuế theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm của cơ quan Hải quan
- Giao nhiệm vụ cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu danh mục miễn thuế đã đăng ký để tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi nhập khẩu sai đối tượng hoặc sai mục đích.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các dự án có lượng máy móc nhập khẩu lớn, nhằm xác định việc lắp đặt, sử dụng máy móc thiết bị có đúng tại địa điểm thực hiện dự án đã đăng ký hay không.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn số 1486TCHQ/GSQL đóng vai trò là hành lang hướng dẫn nhất quán, giúp tháo gỡ các nút thắt về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài (FDI). Việc làm rõ các bước quy trình giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, từ đó đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1486TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần kỹ thuật SEEN |
Trả lời công văn số 1579/SEEN ngày 02/4/2005 của Công ty đề nghị hướng dẫn về phân loại đối với mặt hàng máy bơm hóa chất, máy bơm bùn và ống, đĩa phân phối khí, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính và các tài liệu do Công ty cung cấp thì các sản phẩm được phân loại như sau:
- Máy bơm có lắp bộ phận đo lường hoặc thiết kế để lắp bộ phận đo lường thuộc nhóm 84.13, mã số 8413.19.10.
- Máy bơm hóa chất không lắp bộ phận đo lường hoặc không được thiết kế để lắp bộ phận đo lường thuộc nhóm 84.13, mã số 8413.50.19.
- Máy bơm ly tâm để bơm bùn thuộc nhóm 84.13, mã số 8413.70.29.
- Ống phân phối khí, đĩa phân phối khí thuộc, nhóm 84.85, mã số 8485.90.90.
Đề nghị Công ty liên hệ với đơn vị Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và hàng hóa thực tế nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể. Trường hợp không đồng ý với việc phân loại của Hải quan địa phương, doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định tại mục D thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1486TCHQ/GSQL về việc nhập khẩu máy móc phục vụ dự án do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1486TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
