Công văn 1461/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại hàng hóa nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan trực thuộc, công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Nguyên tắc phân loại và áp dụng mã số HS hàng hóa
- Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết về thành phần, tính chất lý, hóa, công dụng, phương thức vận hành của sản phẩm.
- Áp dụng nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Chương, Nhóm, Phân nhóm và 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Không tự ý áp đặt mã số khi chưa đủ cơ sở thông tin kỹ thuật rõ ràng; trường hợp hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy phải tuân thủ quy tắc phân loại đối với máy móc đồng bộ, thiết bị toàn bộ.
Trách nhiệm của người khai hải quan
- Người khai hải quan có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, chi tiết, chính xác tên thương mại, tên khoa học, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa nhập khẩu.
- Cung cấp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật gốc của nhà sản xuất, bản dịch tiếng Việt (nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài), catalogue, sơ đồ lắp ráp hoặc các chứng thư giám định liên quan để làm cơ sở đối chiếu.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan hải quan
- Công chức hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu danh mục hàng hóa và các tài liệu kỹ thuật đi kèm.
- Trường hợp thông tin khai báo chưa đủ để xác định mã số HS chính xác, cơ quan hải quan thực hiện lấy mẫu hàng hóa để phân tích, trưng cầu giám định tại Cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định.
- Kết quả phân tích, phân loại của Cục Kiểm định hải quan là cơ sở pháp lý để áp mã số thuế và thông quan hàng hóa.
Thống nhất áp dụng và xử lý vướng mắc phân loại
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường rà soát, kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng dễ lẫn, mặt hàng có thuế suất cao hoặc có sự khác biệt về mã số giữa các chi cục.
- Khi phát hiện có sự không thống nhất trong việc áp mã HS đối với cùng một mặt hàng, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo, đề xuất phương án giải quyết về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn chỉ đạo chung, tránh gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1461/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tuân thủ đúng các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong công tác phân loại hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1461/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 19 tháng 4 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1461/TCHQ-GSQLNGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ VIỆC PHÂN LOẠIHÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Qua báo cáo và kiểm tra tại một số đơn vị Hải quan thì việc phân loại mặt hàng "Đầu thu giải mã đa phương tiện dùng trong truyền hình - set top box" chưa có sự thống nhất về mã số, để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng này
1. "Đầu thu giải mã đa phương tiện dùng trong truyền hình- set top box" là một thiết bị hoạt động theo nguyên tắc: đầu vào của thiết bị (bộ thu) được nối với một angten thường hoặc angten parabol hoặc cáp để thu tín hiệu mặt đất hoặc tín hiệu vệ tinh, đầu ra được nối với màn hình ti vi để hiển thị hình ảnh, âm thanh đã được giải mã và tách dữ liệu từ tín hiệu thu được. Thiết bị có điều khiển từ xa, có chức năng cài đặt và chọn các kênh truyền hình như điều khiển ti vi. Để xem truyền hình thông qua đầu thu giải mã này thì ti vi phải bật ở chế độ vi deo.
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày25/7/2003 và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa thì "đầu thu giải mã đa phương tiện ùng trong truyền hình - set top box" được phân loại vào mã số 8528.12.10.
2. Phân biệt sự khác nhau giữa thiết bị giải mã phân loại vào nhóm 8528 và nhóm 8543
Về mặt kỹ thuật: Thiết bị giải mã thuộc nhóm 8528 có chức năng giải mã, tách dữ liệu thu được (dạng mã hóa) thành dạng hình ảnh, âm thanh phù hợp, chủ yếu dùng trong công nghệ truyền hình giải trí gắn liền với monitor thường là tivi hoặc màn hình máy tính (không phải chuyên dụng). Thiết bị giải mã thuộc nhóm 8543 có chức năng giải mã tín hiệu thu được (dạng mã hóa) về các định dạng ban đầu (cũng dưới dạng mã hóa nguyên gốc), thiết bị này chuyên dùng cho công nghệ phát thanh và truyền hình (mang tính chất chuyên dùng).
3. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát lại việc phân loại mặt hàng nêu trên tại đơn vị, nếu phân loại chưa đúng theo hướng dẫn tại Công văn này dẫn đến việc phải truy thu thuế thì báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo xử lý thống nhất, đồng thời báo cáo kết quả rà soát về Tổng cục trước 30/4/2005.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Công văn số 3379/TCHQ-GSQL ngày 22/08/2005 về việc nhập khẩu mặt hàng Set top box của Công ty Đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3Công văn 120/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 593/BTC-CST hướng dẫn thực hiện Thông tư số 85/2003/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 3379/TCHQ-GSQL ngày 22/08/2005 về việc nhập khẩu mặt hàng Set top box của Công ty Đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Công văn 120/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Công văn 593/BTC-CST hướng dẫn thực hiện Thông tư số 85/2003/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1461/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá nhập khẩu
- Số hiệu: 1461/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
