Tổng quan về Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017
Công văn 11765/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí nhân sự hợp pháp.
- Các chính sách cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân
- Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động và chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam (áp dụng từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông) thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện bắt buộc là khoản chi phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi về phép: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần do doanh nghiệp chi trả sẽ được miễn thuế TNCN. Quy định này phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả thay: Các khoản chi trả hộ khác như tiền nhà, điện, nước, và các dịch vụ kèm theo (nếu có) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ
- Tính pháp lý của hồ sơ: Để các khoản chi phí nêu trên được miễn thuế TNCN và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng lao động, quy chế tài chính, hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Sự nhất quán trong văn bản lao động: Mọi khoản phúc lợi, chi trả hộ phải được quy định thống nhất và chi tiết trong các văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động để làm căn cứ giải trình khi thanh tra thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 11765/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với lao động nước ngoài, giúp giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình quyết toán thuế hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11765/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Li & Fung (Việt Nam)
Địa chỉ: lầu 14, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Mã số thuế: 0308774214
Trả lời văn bản số 0108/2017/TNCN ngày 01/08/2017 của Công ty (Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ nhận ngày 26/09/2017) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Khoản 1, 2 Điều 1 quy định người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
…
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điểm Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…”
- Tại Điểm e3, Khoản 2 Điều 26 quy định:
“Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.”
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài (người nước ngoài ký hợp đồng thời hạn từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2017, nghỉ việc tại Công ty vào tháng 05/2017 và người nước ngoài ký hợp đồng thời hạn từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2017, nghỉ việc tại Công ty vào tháng 08/2017), Công ty không xác định được sau khi nghỉ việc các cá nhân này về nước hay tiếp tục làm việc tại Việt Nam thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam và về nước thì thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Trường hợp các cá nhân nêu trên không về nước mà tiếp tục ở tại Việt Nam làm việc thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN khi nghỉ việc, kết thúc năm các cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam (theo quy định hoặc do không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào) phải thực hiện quyết toán thuế năm với cơ quan thuế Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11762/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11763/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 640/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6344/CT-TTHT năm 2018 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11762/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11763/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 640/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6344/CT-TTHT năm 2018 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11765/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
