Tóm tắt Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11609/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi liên quan đến giáo dục.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Để được miễn thuế TNCN, khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
- Đối với người lao động Việt Nam, mọi khoản chi phí học phí cho con do doanh nghiệp chi trả hộ (không phân biệt học tập trong nước hay nước ngoài) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản thu nhập này được phân loại vào nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Điều kiện về hồ sơ và chứng từ hợp lệ
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng lao động có thỏa thuận cụ thể về khoản chi trả học phí, thông báo học phí của nhà trường, hóa đơn thu tiền học phí mang tên công ty (hoặc ghi rõ công ty thanh toán hộ cho con của người lao động).
- Các khoản chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động tự đóng học phí sẽ không được áp dụng quy định miễn thuế TNCN (đối với lao động nước ngoài) mà phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11609/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Teamwork Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà Anna CVPM Quang Trung, Q12, TP.HCM
Mã số thuế: 0305206929
Trả lời văn thư số 02/CV-2017 ngày 25/08/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý thuế:
“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty quyết toán thuế TNCN từ năm 2008 đến năm 2016 có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì số thuế nộp thừa được bù trừ tự động với số thuế TNCN phải nộp của kỳ kê khai thuế tiếp theo.Trường hợp Công ty sau khi bù trừ vẫn còn số thuế nộp thừa thì Công ty thực hiện thủ tục đề nghị hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11763/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11763/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11609/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
