Tóm tắt Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí trả thay
Công văn 11706/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động, cụ thể là khoản học phí cho con của người lao động.
1. Quy định đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xử lý như sau:
- Được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu khoản học phí này do người sử dụng lao động chi trả thay.
- Bậc học áp dụng ưu đãi thuế được giới hạn từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Yêu cầu phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh, bao gồm hợp đồng lao động có thỏa thuận về khoản chi này và hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp mang tên công ty hoặc mang tên người lao động nhưng được công ty thanh toán.
2. Quy định đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài và có phát sinh chi phí học tập cho con tại nước ngoài:
- Khoản học phí do doanh nghiệp chi trả thay cho con của người lao động Việt Nam học tập tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi cho các bậc học khác ngoài mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, học nghề) vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định chung.
3. Quy định đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam
Chính sách thuế TNCN đối với người lao động Việt Nam làm việc trong nước có sự khác biệt rõ rệt:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam thì khoản tiền này không được miễn thuế.
- Khoản chi trả thay này được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công và bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
4. Điều kiện về chứng từ và hồ sơ kế toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và được áp dụng đúng chính sách thuế, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:
- Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định cụ thể trong một trong các văn bản của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Hóa đơn, chứng từ thu học phí của nhà trường phải hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11706/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Grundfos Việt Nam
Địa chỉ: 136/20 Lê Văn Việt, P.Hiệp Phú, Q.9, TP HCM
Mã số thuế: 0306557849
Trả lời văn bản số 082017/HR ngày 28/08/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại điểm b6 Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập, số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động có hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên, ngày làm việc cuối cùng của người lao động là ngày 31/07/2017; Công ty chi trả cho người lao động các khoản tiền trợ cấp phát sinh trong tháng cuối cùng, ngày phép còn lại, các khoản tiền thưởng theo thỏa thuận giữa Công ty và người lao động vào tháng 08/2017 (sau khi cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động, không còn làm việc tại Công ty) thì các khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, khi chi trả cho cá nhân Công ty tính khấu trừ 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10537/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11594/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11733/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5154/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5021/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5074/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5181/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 269/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 313/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10537/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10698/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11609/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11594/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 11733/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5154/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5021/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 5074/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 5181/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 269/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 313/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11706/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
