Tóm tắt Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 11543/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ hoặc trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế hoặc miễn thuế cho người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp (người sử dụng lao động) chi trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bậc học áp dụng: Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao học hoặc các khóa học ngoại khóa, kỹ năng khác không thuộc đối tượng được miễn thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi nhận khoản chi học phí này, đồng thời nội dung chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép
Đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép, Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Tần suất được miễn thuế: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được miễn thuế TNCN với tần suất tối đa là 01 (một) lần trong năm.
- Đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng trực tiếp cho bản thân người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ vé máy bay, cuống vé (hoặc vé điện tử), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và hợp đồng lao động có điều khoản quy định về chế độ nghỉ phép về nước của người lao động.
Các khoản lợi ích khác tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Ngoài các khoản được miễn trừ nêu trên, các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp trả thay cho người lao động phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền nhà ở, điện, nước: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động (ngoại trừ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu công nghiệp, khu kinh tế) phải tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà.
- Phí hội viên và các dịch vụ vui chơi giải trí: Các khoản chi phí thẻ hội viên sân golf, sân quần vợt, thẻ dịch vụ tại các trung tâm thẩm mỹ, câu lạc bộ thể thao do doanh nghiệp trả thay cho cá nhân người lao động.
- Các khoản bảo hiểm tự nguyện: Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động.
Trách nhiệm khấu trừ và quyết toán thuế của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả phần thu nhập từ các khoản lợi ích chịu thuế nêu trên.
- Lập và lưu trữ hồ sơ: Mọi khoản chi trả hộ, trả thay phải được thể hiện rõ ràng trong quy chế tài chính, hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11543/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Techno Associe Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà A, Khu Vườn ươm doanh nghiệp, Lô D1, đường Tân Thuận, Khu chế xuất Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0311841654
Trả lời văn bản số TAV/201710-01 ngày 18/10/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế:
“…
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
- Tại Khoản 4 Điều 7 hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:
“Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:
…”
- Tại Khoản 1a Điều 26 quy định về khai thuế:
“1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định:
“b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhân viên người nước ngoài trong năm tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam, nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công (thu nhập không bao gồm thuế) do Công ty chi trả (bao gồm lương do Công ty chi trả trực tiếp và lương do Công ty chi trả thông qua Công ty Techno Associe tại Nhật Bản), tiền thuế TNCN do Công ty chịu thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN của người nước ngoài trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công Công ty chi trả theo mẫu số 05/KK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) hàng tháng hoặc quý (nếu Công ty thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo quý) để nộp vào ngân sách nhà nước (Cá nhân người nước ngoài không phải kê khai trực tiếp theo mẫu số 02/KK-TNCN). Trường hợp thu nhập Công ty chi trả cho nhân viên người nước ngoài là khoản thu nhập chưa bao gồm thuế thì Công ty phải quy đổi thành thu nhập đã bao gồm thuế trước khi tính thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11718/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11733/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11706/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11718/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11733/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp nghề do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11543/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
