Tóm tắt Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5015/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nội dung văn bản tập trung giải quyết hai vấn đề cốt lõi: cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động chi trả hộ và các điều kiện để người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
- Quy định về xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền thuê nhà
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ.
- Mức tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản chi phí nhà ở này tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp người lao động nhận được khoản hỗ trợ nhà ở bằng tiền hoặc do doanh nghiệp trực tiếp thuê và thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ.
- Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức đó đối với phần thu nhập do tổ chức chi trả.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (hoặc thuộc diện không khấu trừ), nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền quyết toán tại đơn vị ký hợp đồng lao động.
- Nếu cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc có yêu cầu quyết toán đối với cả phần thu nhập vãng lai thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, không được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập theo đúng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần tùy theo loại hợp đồng lao động.
- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế của người lao động và tiến hành quyết toán thay cho các cá nhân có đủ điều kiện theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu đã kê khai và quyết toán thay cho người lao động trên tờ khai quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 5015/CT-TTHT được căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế TNCN tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC). Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho từng kỳ tính thuế cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5015/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Tosok VN
Địa chỉ: Đường số 16 KCX Tân Thuận Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0301471355
Trả lời văn thư số 02-03/2017/CV-NS-NTVC ngày 20/03/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2b Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế”.
Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thu nhập từ tiền lương, tiền công trả vào tháng nào thì tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của tháng đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp của Công ty theo trình bày tiền lương của tháng 3 năm 2017(cho khoảng thời gian từ ngày 16- 31/03/2017) được trả vào ngày 10/04/2017 thì được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng 4/2017, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày 20/05/2017.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11765/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11782/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5015/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5015/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
