Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7888:2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 182 "Địa kỹ thuật công trình" biên soạn, đề nghị bởi Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) thuộc Bộ Xây dựng thẩm định và được công bố bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, cụ thể:
- Áp dụng cho các loại cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất theo công nghệ quay ly tâm, kết hợp với quá trình dưỡng hộ nhiệt ẩm (bao gồm cả phương pháp chưng hấp áp lực cao hoặc không chưng hấp).
- Sản phẩm cọc trong tiêu chuẩn này được thiết kế và chế tạo để làm móng sâu cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu cảng, công trình giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cọc bê tông cốt thép thông thường (không áp dụng công nghệ ứng lực trước) hoặc các loại cọc đặc biệt khác không được sản xuất bằng phương pháp ly tâm.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về xi măng: TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng) và TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp) nhằm kiểm soát chất lượng chất kết dính đầu vào.
- Các tiêu chuẩn về cốt liệu: TCVN 7570 (Cốt liệu cho bê tông và vữa) quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của cát, đá dăm, sỏi dùng trong chế tạo hỗn hợp bê tông ly tâm.
- Các tiêu chuẩn về nước và phụ gia: TCVN 4506 (Nước cho bê tông và vữa) và các tiêu chuẩn liên quan đến phụ gia hóa học nhằm tối ưu hóa tính công tác và đẩy nhanh tốc độ phát triển cường độ của bê tông.
- Các tiêu chuẩn về cốt thép: TCVN 1651 (Thép cốt bê tông) và TCVN 6284 (Thép ứng lực trước) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực kéo, giới hạn bền và độ bám dính tối ưu với bê tông.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử: Các tiêu chuẩn quốc gia về thử nghiệm cường độ nén, uốn của bê tông và các phương pháp thử không phá hủy đối với cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm:
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước (PC - Pretensioned spun concrete pile): Là loại cọc bê tông ly tâm được chế tạo từ bê tông có cường độ nén mẫu thử hình trụ ở tuổi 28 ngày không nhỏ hơn 60 MPa, được căng cốt thép ứng lực trước trước khi tiến hành đổ bê tông và quay ly tâm.
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (PHC - High-strength pretensioned spun concrete pile): Là loại cọc tương tự như cọc PC nhưng sử dụng bê tông có cường độ nén mẫu thử hình trụ ở tuổi 28 ngày không nhỏ hơn 80 MPa, thường được dưỡng hộ bằng phương pháp chưng hấp áp lực cao (autoclave) để đạt cường độ sớm và tối đa.
- Ứng lực trước (Pretensioning): Phương pháp tạo ra ứng suất nén trước trong bê tông bằng cách căng các sợi thép cường độ cao trước khi bê tông đông cứng, giúp tăng đáng kể khả năng chịu uốn, chống nứt và giảm độ võng của cọc trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp và đóng/ép cọc.
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Khoảng cách nhỏ nhất từ bề mặt ngoài của cọc đến bề mặt của cốt thép bên trong, đóng vai trò ngăn ngừa sự ăn mòn cốt thép từ môi trường xâm thực bên ngoài.
Quy định chi tiết về cách phân loại sản phẩm và các thông số hình học cơ bản của cọc bê tông ly tâm ứng lực trước nhằm chuẩn hóa quy trình thiết kế và thi công:
- Phân loại theo cường độ bê tông: Gồm hai nhóm chính là cọc PC (cường độ nén tối thiểu 60 MPa) và cọc PHC (cường độ nén tối thiểu 80 MPa).
- Phân loại theo khả năng chịu momen uốn: Cọc được chia thành các cấp chịu lực A, B, C dựa trên giá trị momen uốn nứt và momen uốn giới hạn tính toán. Trong đó, cọc cấp A có khả năng chịu uốn thấp nhất và cấp C có khả năng chịu uốn cao nhất đối với cùng một đường kính ngoài.
- Hình dáng hình học: Cọc có dạng ống tròn rỗng, thành cọc có chiều dày đồng đều. Hai đầu cọc được lắp vành thép (bản mã) hàn liên kết chắc chắn với cốt thép dọc để phục vụ cho việc nối các đoạn cọc với nhau và truyền lực ép khi thi công đóng/ép cọc.
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các thông số kích thước danh nghĩa bao gồm đường kính ngoài (thông dụng từ 300 mm đến 1000 mm hoặc lớn hơn), chiều dày thành cọc (tương ứng với từng loại đường kính để đảm bảo khả năng chịu lực ly tâm) và chiều dài đoạn cọc đơn lẻ (thường từ 6 m đến 15 m tùy theo năng lực sản xuất, phương tiện vận chuyển và biện pháp thi công).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Pretensioned Spun Concrete Piles
Lời nói đầu
TCVN 7888 : 2008 được xây dựng trên cơ sở JIS A 5335 : 1979 “Pretensioned Spun Concrete Piles”; JIS A 5337 : 1995 “Pretensioned Spun High Strength Concrete Piles”; và JIS A 5373 : 2000 “Precast Prestressed Concrete Products”.
TCVN 7888 : 2008 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam (VCA) biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Xây dựng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Pretensioned Spun Concrete Piles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cọc bê tông ứng lực trước, được sản xuất theo phương pháp quay li tâm.
TCVN 1651-1 : 2008 Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2 : 2008 Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 2682 : 1999 Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3118 : 1993 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 4316 : 2006 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4033 : 1995 Xi măng poóc lăng puzơlan - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5709 : 1993 Thép cácbon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6067 : 2004 Xi măng poóc lăng bền sunfát - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6284-1 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực. Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6284-2 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực. Phần 2: Dây kéo nguội
TCVN 6284-3 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực. Phần 3: Dây tôi và ram
TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 356 : 2005∗ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 239 : 2006∗ Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.
TCXDVN 302 : 2004∗ Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 325 : 2004∗ Phụ gia hoá học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
22 TCN 272 : 2005∗ Tiêu chuẩn thiết kế cầu
∗ Các tiêu chuẩn TCXDVN và TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN
3 Phân loại, hình dáng, kích thước cơ bản và kí hiệu qui ước
3.1 Phân loại
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường (PC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B401).
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (PHC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B602).
- Cọc PC được phân thành 3 cấp A, B và C theo giá trị mômen uốn nứt được nêu trong Bảng 1.
- Cọc PHC được phân thành 3 cấp A, B và C theo ứng suất hữu hiệu tính toán được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng phân loại cọc PC, PHC theo giá trị mômen uốn nứt, ứng suất hữu hiệu, khả năng bền cắt
| Đường kính ngoài, |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1912/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 239:2006 về bê tông nặng - chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013 về Cọc ván thép cán nóng hàn được
- 21Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272:2005 về tiêu chuẩn thiết kế cầu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2014 về Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2008 về cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- Số hiệu: TCVN7888:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
