Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cọc ván thép cán nóng hàn được. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong lĩnh vực xây dựng, chế tạo và thi công các công trình có sử dụng cọc ván thép cán nóng, đảm bảo tính an toàn, chất lượng và khả năng liên kết hàn của vật liệu.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cọc ván thép cán nóng được sản xuất từ thép không hợp kim hàn được, sử dụng cho các mục đích kết cấu như tường chắn, đê đập, và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Áp dụng cho các sản phẩm cọc ván thép có hình dạng mặt cắt định hình khác nhau (như dạng chữ U, chữ Z, hoặc dạng phẳng) được chế tạo bằng phương pháp cán nóng trực tiếp từ phôi thép.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn viện dẫn cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử uốn, thử va đập và các tiêu chuẩn về phân tích hóa học của thép cán nóng.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm cọc ván thép cán nóng so với các chỉ tiêu chất lượng quy định.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng về "Cọc ván thép cán nóng" (Hot-rolled sheet piling): Sản phẩm thép cán nóng có các khớp nối (khóa liên kết) ở hai biên để liên kết các thanh cọc ván với nhau tạo thành một bức tường liên tục chống thấm nước hoặc chịu lực.
- Định nghĩa về "Khả năng hàn được" (Weldability): Khả năng liên kết của vật liệu thép bằng các phương pháp hàn thông thường mà không làm suy giảm nghiêm trọng các tính chất cơ lý của mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt.
- Các thuật ngữ liên quan đến kích thước hình học, sai lệch cho phép và các đặc tính kỹ thuật đặc trưng của sản phẩm.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Phân loại cọc ván thép cán nóng dựa trên mác thép, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và các đặc tính cơ lý khác của vật liệu.
- Quy định cách thức ký hiệu sản phẩm bao gồm tên sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn, mác thép, kích thước hình học chủ yếu (chiều rộng, chiều cao, độ dày) để thuận tiện cho việc đặt hàng, thiết kế và nghiệm thu công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỌC VÁN THÉP CÁN NÓNG HÀN ĐƯỢC
Weldable hot rolled steel sheet piles
Lời nói đầu
TCVN 9686:2013 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5523:2006 và EN 10248-1:1995.
TCVN 9686:2013 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC VÁN THÉP CÁN NÓNG HÀN ĐƯỢC
Weldable hot rolled steel sheet piles
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm cọc ván thép cán nóng hàn được (sau đây gọi tắt là "cọc ván thép"), là loại cọc ván thép đặc biệt dễ hàn, dùng cho công tác cừ chắn, tường vây, móng và các công tác tương tự. Các đặc tính đương lượng cacbon, Ni tơ tự do và năng lượng hấp thụ va đập được quy định cho các loại cọc ván thép của tiêu chuẩn này và không thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 9685:2013.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197:2002 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy. Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và sản phẩm thép. Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998:2011 (ASTM E415:2008), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.
ISO 10474:1991, Steel and steel products - Inspection documents (Thép và các sản phẩm thép - Hồ sơ kiểm tra).
JIS G 0320, Standard test methods for heat analysis of steel products (Tiêu chuẩn phương pháp thử phân tích hóa học phôi của sản phẩm thép).
JIS G 0321, Product analysis and its tolerance for wrought steel (Phân tích hóa học và dung sai các nguyên tố hóa học đối với sản phẩm thép).
JIS G 1201, Iron and steel - General rules for analytical methods (Gang và thép - Nguyên tắc cơ bản đối với các phương pháp phân tích hóa học).
JIS G 1228, Iron and steel - Methods for determination of nitrogen content (Gang và thép - Các phương pháp xác định hàm lượng Nitơ).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nitơ tự do (free nitrogen)
Nitơ thể rắn tan trong thép (trừ Nitơ dạng hợp chất Nitride) ở dạng liên kết với các nguyên tố hợp kim có ái lực hóa học mạnh với Nitơ như nhôm, titan, vanadi, …
CHÚ THÍCH 1: Giá trị Nitơ tự do được xác định bằng cách trừ lượng hợp chất Nitride từ tổng hàm lượng Nitơ trong thép.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng Nitơ và phương pháp xác định Nitơ từ hợp chất Nitride trong thép xem ở Phụ lục A.
4. Ký hiệu và phân loại cấp cọc
4.1. Ký hiệu cọc ván thép bao gồm các chữ và số như sau:
- SSPW: Chữ viết tắt của cọc ván thép hàn được theo tiếng Anh (Steel Sheet Pile, Weldable)
- Ba chữ số tiếp theo chỉ giới hạn chảy nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).
4.2. Cọc ván thép được chia thành 3 cấp với ký hiệu như được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu các cấp cọc ván thép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2008 về cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 về Cọc ván thép cán nóng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5709:2009 về thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2008 về cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 về Cọc ván thép cán nóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5709:2009 về thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013 về Cọc ván thép cán nóng hàn được
- Số hiệu: TCVN9686:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
