Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 về Cọc ván thép cán nóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ván thép cán nóng được chế tạo từ thép không hợp kim. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình, thủy lợi, cầu cảng và các công trình hạ tầng có sử dụng cọc ván thép để gia cố, chắn đất hoặc ngăn nước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cọc ván thép cán nóng được sản xuất từ thép không hợp kim, bao gồm các yêu cầu về thành phần hóa học, tính chất cơ lý và điều kiện kỹ thuật khi giao hàng.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm cọc ván thép dạng chữ U, chữ Z, cọc ván phẳng hoặc các dạng hình học khác được chế tạo bằng phương pháp cán nóng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cọc ván thép được tạo hình nguội hoặc các loại cọc ván được chế tạo từ các mác thép hợp kim đặc biệt khác không thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử uốn và thử va đập đối với vật liệu kim loại (như TCVN 197, TCVN 312).
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học và cơ tính của thép.
- Các tiêu chuẩn về điều kiện giao hàng kỹ thuật chung cho các sản phẩm thép cán nóng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Cọc ván thép (Sheet piling): Là sản phẩm thép có các khớp nối (khóa liên kết) ở hai bên mép dọc, cho phép liên kết các thanh cọc đơn lẻ lại với nhau tạo thành một bức tường liên tục nhằm mục đích chắn đất hoặc ngăn nước.
- Khớp nối (Interlock/Clutch): Bộ phận liên kết dọc theo mép của cọc ván thép, được thiết kế để các cọc ván có thể lồng vào nhau một cách chắc chắn và kín khít trong quá trình thi công ép hoặc đóng cọc.
- Cọc ván thép cán nóng (Hot-rolled sheet piling): Sản phẩm được tạo hình trực tiếp bằng phương pháp cán nóng ở nhiệt độ cao từ phôi thép, đảm bảo tính đồng nhất về cấu trúc vi mô và cơ lý tính của vật liệu.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu mác thép
Quy định chi tiết về cách phân loại các mác thép sử dụng để sản xuất cọc ván và cách ký hiệu chúng trên thị trường:
- Phân loại theo độ bền: Các mác thép được phân loại chủ yếu dựa trên giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu. Các mác thép phổ biến bao gồm S240GP, S270GP, S320GP, và S355GP.
- Ý nghĩa của ký hiệu: Trong ký hiệu mác thép (ví dụ: S240GP):
- Chữ cái S biểu thị đây là thép kết cấu (Structural steel).
- Chỉ số ba chữ số (ví dụ: 240, 270, 320, 355) thể hiện giá trị giới hạn chảy tối thiểu quy định, tính bằng Megapascal (MPa).
- Chữ cái GP biểu thị sản phẩm chuyên dùng làm cọc ván thép (Sheet piling).
- Lựa chọn mác thép: Việc lựa chọn mác thép cụ thể phải căn cứ vào yêu cầu chịu lực của công trình, điều kiện địa chất và phương pháp thi công đóng hoặc ép cọc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hot rolled steel sheet piles
Lời nói đầu
TCVN 9685:2013 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5528:2006
TCVN 9685:2013 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC VÁN THÉP CÁN NÓNG
Hot rolled steel sheet piles
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm cọc ván thép cán nóng (sau đây gọi tắt là "cọc ván thép") dùng cho công tác cừ chắn, tường vây, móng và các công tác tương tự.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197:2002 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và sản phẩm thép. Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 8998:2011 (ASTM E415:2008), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.
ISO 10474:1991, Steel and steel products - Inspection documents (Thép và các sản phẩm thép - Hồ sơ kiểm tra).
3. Ký hiệu và phân loại cấp cọc
3.1. Ký hiệu cọc ván thép bao gồm các chữ và số như sau:
- SSP: Chữ viết tắt của cọc ván thép theo tiếng Anh (Steel Sheet Pile)
- Ba chữ số tiếp theo chỉ giới hạn chảy nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).
3.2. Cọc ván thép được chia thành 2 cấp với ký hiệu như được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu các cấp cọc ván thép
| Ký hiệu cấp cọc | Giới hạn chảy MPa |
| SSP 295 | ³ 295 |
| SSP 390 | ³ 390 |
Cọc ván thép được xác định thành phần hóa học phù hợp với 8.1 và kết quả phân tích mẻ nấu của chúng phải theo Bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần hóa học
Tính bằng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013 về Cọc ván thép cán nóng hàn được
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10349:2014 (ISO 20723:2004) về Thép kết cấu - Trạng thái bề mặt của thép hình cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9686:2013 về Cọc ván thép cán nóng hàn được
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10349:2014 (ISO 20723:2004) về Thép kết cấu - Trạng thái bề mặt của thép hình cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 về Cọc ván thép cán nóng
- Số hiệu: TCVN9685:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
