Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:2006
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 37:1981 (soát xét lần 1 năm 1995) về sản phẩm tôm đóng hộp. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm tôm đóng hộp lưu thông trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại tôm đóng hộp hoặc tôm hùm đất đóng hộp được chế biến từ các loài tôm thuộc các họ được phép sử dụng làm thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm tôm đóng hộp đặc sản mà trong đó khối lượng thịt tôm chiếm dưới 50% khối lượng tịnh của sản phẩm.
- Quy định này nhằm tạo ra một khung pháp lý đồng nhất để kiểm soát chất lượng tôm đóng hộp thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy giao thương quốc tế.
Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)
Điều 2 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chi tiết về sản phẩm, nguyên liệu đầu vào và các dạng trình bày sản phẩm tôm đóng hộp trên thị trường:
- Định nghĩa sản phẩm: Tôm đóng hộp phải được chế biến từ thịt của các loài tôm tươi, đông lạnh hoặc đã qua xử lý nhiệt, thuộc các họ Penaeidae, Pandalidae, Crangonidae và Palaemonidae.
- Quy trình xử lý nguyên liệu: Tôm phải được bóc vỏ, bỏ đầu, rút chỉ lưng (tùy thuộc vào yêu cầu của từng dạng sản phẩm cụ thể) và được làm sạch kỹ lưỡng trước khi đưa vào quy trình đóng hộp.
- Dạng đóng gói (Presentation): Sản phẩm được phân loại thành hai dạng chính bao gồm đóng gói ướt (có bổ sung dịch rót như nước muối, nước dùng) và đóng gói khô (không bổ sung chất lỏng).
- Phân loại theo kích cỡ và trạng thái: Tiêu chuẩn phân định rõ các dạng tôm nguyên con, tôm vỡ, tôm cắt khúc hoặc hỗn hợp để đảm bảo tính minh bạch thông tin trên nhãn mác sản phẩm.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)
Đây là nội dung quan trọng quy định về chất lượng nguyên liệu, các chỉ tiêu cảm quan và giới hạn khuyết tật của sản phẩm:
- Thành phần bắt buộc: Bao gồm thịt tôm và muối ăn (natri clorua). Nước hoặc dịch rót được sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nước uống được.
- Thành phần cho phép bổ sung: Nhà sản xuất có thể bổ sung các chất điều vị, gia vị tự nhiên, nước dùng hoặc các chất tạo hương tự nhiên phù hợp với quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm tôm đóng hộp sau khi hoàn thiện phải giữ được màu sắc đặc trưng của loài tôm đã nấu chín, không có mùi vị lạ (như mùi ôi thiu, mùi bùn, mùi hóa chất). Thịt tôm phải có cấu trúc săn chắc đặc trưng, không bị bở hoặc quá mềm nát.
- Giới hạn khuyết tật: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt tỷ lệ tối đa cho phép đối với các khuyết tật vật lý như mảnh vỏ tôm sót lại, râu tôm, vết đen do quá trình oxy hóa, hoặc tỷ lệ tôm bị vỡ nát ngoài ý muốn trong các hộp tôm nguyên con.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)
Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong quá trình chế biến tôm đóng hộp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng axit citric hoặc axit phosphoric với hàm lượng giới hạn nghiêm ngặt để kiểm soát độ pH của sản phẩm, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại và bảo quản sản phẩm tốt hơn.
- Chất ổn định và chất tạo phức kim loại: Cho phép sử dụng muối của axit ethylenediaminetetraacetic (EDTA) nhằm giữ màu sắc tự nhiên của tôm và ngăn ngừa hiện tượng biến màu do phản ứng hóa học giữa sản phẩm với vỏ lon.
- Nguyên tắc sử dụng phụ gia: Tất cả các chất phụ gia được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế và các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam, đồng thời không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ML).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 37 – 1981, REV.1 - 1995
TÔM ĐÓNG HỘP
Canned shrimps or prawns
Lời nói đầu
TCVN 6387 : 2006 thay thế TCVN 6387 : 1998;
TCVN 6387 : 2006 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 37 – 1981, Rev.1-1995; TCVN 6387 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản
phẩm thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TÔM ĐÓNG HỘP
Canned shrimps or prawns
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tôm đóng hộp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm khi khối lượng tôm nhỏ hơn 50 % khối lượng tịnh của sản phẩm.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Tôm đóng hộp (Canned shrimps or prawns)
Sản phẩm được chế biến từ hỗn hợp của các loài tôm thuộc các họ Penaeidae, Pandalidae, Crangonidae và Palaemonidae đã loại bỏ đầu và vỏ.
2.2 Định nghĩa quá trình
Tôm được đựng trong các hộp ghép mí kín và phải được xử lý chế biến đủ để đảm bảo vô trùng trong thương mại.
2.3 Trình bày
Cho phép sản phẩm được trình bày như sau:
2.3.1 Tôm bóc vỏ (peeled shrimp): Tôm đã bỏ đầu và bóc vỏ mà không loại bỏ ruột;
2.3.2 Tôm đã làm sạch hoặc bỏ ruột (cleaned or de-veined): Tôm được bóc vỏ, xẻ lưng và loại bỏ ruột, ít nhất là đến đốt cuối cùng sát đuôi. Phần tôm đã làm sạch hoặc tôm đã bỏ ruột phải chiếm đến 95 % khối lượng tôm;
2.3.3 Tôm vụn (Broken shrimp): Trên 10 % khối lượng tôm gồm các thân tôm đã bóc vỏ có ít hơn bốn đốt đã bỏ hoặc chưa bỏ ruột.
2.3.4 Các dạng trình bày khác
Sản phẩm có thể được trình bày theo cách khác sao cho:
a) đủ để phân biệt với dạng trình bày khác trong tiêu chuẩn này;
b) thoả mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để không gây khó hiểu hoặc tránh gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
2.3.5 Kích cỡ
Tôm đóng hộp có thể được gọi tên theo kích cỡ:
a) tổng số thân tôm thực tế có thể được ghi trên nhãn; hoặc b) các điều khoản trong phụ lục B.
3 Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Tôm
Tôm phải được chế biến từ tôm khoẻ mạnh của các loài theo 2.1 và có chất lượng phù hợp để bán dưới dạng tươi dùng làm thực phẩm.
3.2 Các thành phần khác
Môi trường đóng hộp và tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm và phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn tương ứng.
3.3 Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra theo điều 9, đáp ứng các điều khoản của điều 8. Các sản phẩm phải được kiểm tra theo các phương pháp quy định trong điều 7.
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực phẩm sau đây:
| Phụ gia |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (CODEX STAN 3 - 1981) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 về quy phạm thực hành đối với thủy sản đóng hộp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5108:1990 (CAC/RCP 17 – 1978) về chế biến tôm - Điều kiện kỹ thuật và vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (CODEX STAN 3 - 1981) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6387:2017 (CODEX STAN 37-1991, REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Tôm đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:2006 (CODEX STAN 37 : 1981, REV.1 : 1995) về tôm đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6387:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/05/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
