Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 về quy phạm thực hành đối với thủy sản đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 đưa ra các quy phạm thực hành chuẩn xác trong quá trình chế biến thủy sản đóng hộp. Trong đó, việc kiểm soát vệ sinh và xử lý bao bì chứa đựng (vỏ hộp, nắp hộp, lọ thủy tinh) trước khi đóng gói là một khâu then chốt nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Dưới đây là chi tiết các quy định kỹ thuật được trích xuất từ tiêu chuẩn:
- Quy định về tiếp nhận và bảo quản vỏ hộp, nắp hộp
- Thông thường, các loại vỏ hộp và nắp hộp sạch khi được vận chuyển đến nhà máy chế biến đồ hộp phải được đóng gói trong các bao kiện kín để ngăn ngừa tối đa sự xâm nhập của bụi bẩn và vi sinh vật từ môi trường bên ngoài.
- Nếu quá trình vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản tại kho của nhà máy được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo các điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt thì không nhất thiết phải rửa lại vỏ hộp và nắp hộp trước khi đưa vào dây chuyền đóng hộp.
- Quy trình kiểm tra và xử lý vệ sinh bắt buộc
- Nhà máy phải thực hiện việc kiểm tra cẩn thận và nghiêm ngặt về độ sạch của toàn bộ vỏ hộp và nắp hộp trước khi đưa vào sản xuất.
- Trong trường hợp phát hiện bất kỳ vỏ hộp nào không đảm bảo độ sạch trong lô hàng, biện pháp xử lý bắt buộc là phải tiến hành rửa sạch hoặc làm sạch lại toàn bộ lô vỏ hộp đó trước khi đưa vào sử dụng, không được phép bỏ qua hoặc chỉ xử lý cục bộ.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với việc xử lý bao bì thủy tinh
- Đối với các loại lọ thủy tinh dùng làm bao bì đóng hộp thủy sản, quy trình rửa và làm sạch đòi hỏi sự cẩn trọng cao hơn do đặc tính dễ vỡ của vật liệu.
- Khi tiến hành rửa các lọ thủy tinh, phải đặc biệt chú ý tránh làm vỡ, nứt lọ do va đập cơ học trong quá trình thao tác.
- Đồng thời, phải kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ nước rửa để tránh hiện tượng thay đổi nhiệt độ đột ngột (sốc nhiệt), gây nứt vỡ hoặc làm suy giảm độ bền của lọ thủy tinh.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của tiêu chuẩn này hiện chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THỦY SẢN ĐÓNG HỘP
Code of practice for canned fish
Quy phạm này bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật và các yêu cầu vệ sinh cần thiết liên quan đến sản xuất cá và các loài động vật giáp xác, nhuyễn thể đóng hộp, xử lý nhiệt, được đóng trong các vỏ hộp cứng hoặc nửa cứng ghép mí kín. Không bao gồm việc sản xuất các sản phẩm thanh trùng và bảo quản sơ bộ, các quá trình rót sản phẩm, thanh trùng liên tục và sử dụng các túi mềm.
Trong quy phạm này sử dụng các thuật ngữ sau đây:
"Bộ phận bài khí" (bleeders): gồm các lỗ thoát rất nhỏ để hơi nước đi vào thiết bị thanh trùng trong quá trình gia nhiệt. Sự bài khí làm cho hơi nước tuần hoàn trong thiết bị thanh trùng và bảo đảm loại bỏ hết không khí lẫn với hơi nước vào trong thiết bị thanh trùng;
"Sự phồng hộp" (buckle): là hộp sản phẩm sau khi ghép mí và thanh trùng bị phồng lên do áp suất bên trong được hình thành khi thanh trùng hoặc trong quá trình làm nguội hoặc do sự hình thành khí bên trong hộp;
"Thủy sản đóng hộp" (canned fish): là cá hoặc động vật giáp xác, nhuyễn thể được đựng trong các hộp đã được ghép mí kín và được thanh trùng đủ để tiêu diệt hoặc kìm hãm toàn bộ vi sinh vật mà chúng có thể phát triển ở nhiệt độ bảo quản và làm hỏng sản phẩm hoặc có thể gây độc cho người ăn. Trong tiêu chuẩn này cụm từ "thủy sản đóng hộp" bao gồm cả động vật giáp xác, nhuyễn thể đóng hộp, tiêu chuẩn này không bao gồm hàm ý khác;
"Làm lạnh" (chilling): là quá trình hạ nhiệt độ của cá hoặc động vật giáp xác, nhuyễn thể đến nhiệt độ tan băng;
"Nước biển sạch" (clean sea water): là nước biển đáp ứng các tiêu chuẩn về vi sinh như nước uống được và không chứa các chất không mong muốn;
"Làm sạch" (cleaning): là sự loại bỏ các chất bẩn ra khỏi bề mặt;
"Thời gian nâng nhiệt" (come-up time): là thời gian cần thiết để nâng nhiệt độ của thiết bị thanh trùng đã được xếp hộp vào đến nhiệt độ quy định;
"Nhiễm bẩn" (contamination): là sự xâm nhập các chất bẩn trực tiếp hay gián tiếp vào thủy sản;
"Khử trùng" (disinfection): là việc áp dụng các tác nhân vật lý, hoá học hợp vệ sinh vào quá trình để loại bỏ các vi sinh vật có hại trên bề mặt sản phẩm;
"Cá" (fish): là các động vật xương sống máu lạnh sống dưới nước, bao gồm cá, cá mang tấm và cá miệng tròn, trừ động vật có vú sống dưới nước, động vật không xương sống và loài lưỡng cư;
"Phồng lý " (flipper): là hộp sản phẩm đã ghép mí và thanh trùng nhìn bề ngoài bình thường, nhưng nắp hoặc đáy hộp có thể bị phồng lên do tác động cơ học. Chỉ cần ấn nhẹ sẽ làm cho nắp hoặc đáy hộp trở lại phẳng hoặc bị lõm nhẹ;
"Cá hoặc động vật giáp xác, nhuyễn thể tươi" (fresh fish or shellfish): là cá hoặc động vật giáp xác, nhuyễn thể được bắt lên còn tươi không được xử lý bằng chất bảo quản hoặc chỉ được bảo quản bằng việc làm lạnh;
"Khoảng trống trên hộp" (headspace): là khoảng trống còn lại trong hộp sản phẩm cho phép các phần bên trong hộp giãn nở khi gia nhiệt;
"Xử lý nhiệt" (heat process): là việc xử lý các hộp sản phẩm đã ghép mí ở nhiệt độ đủ để tiêu diệt hoặc kìm hãm các vi sinh vật có thể phát triển ở nhiệt độ bảo quản sản phẩm và có thể gây hại cho người dùng. Quá trình thanh trùng thực tế thường được xem là khoảng thời gian mà sản phẩm cụ thể cần duy trì ở nhiệt độ quy định;
"Thời gian xử lý nhi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-14:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thủy sản – điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-05:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất thủy sản khô – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7109:2002 (CAC/RCP 24:1979) về quy phạm thực hành đối với tôm hùm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-14:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thủy sản – điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-05:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất thủy sản khô – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7109:2002 (CAC/RCP 24:1979) về quy phạm thực hành đối với tôm hùm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7266:2003 về quy phạm thực hành đối với thủy sản đóng hộp
- Số hiệu: TCVN7266:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
