Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 3 - 1981) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá hồi đóng hộp. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành nhằm thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông sản phẩm cá hồi đóng hộp tại thị trường Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm cá hồi đóng hộp được chế biến để dùng làm thực phẩm trực tiếp cho con người.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm cá hồi đã qua chế biến khác không thuộc dạng đóng hộp kín khí hoặc các sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt khác ngoài thực phẩm thông thường.
Mô tả sản phẩm và định nghĩa (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Cá hồi đóng hộp là sản phẩm được chế biến từ thịt của các loài cá hồi thuộc họ cá hồi (Salmonidae).
- Các loài cá hồi được phép sử dụng: Tiêu chuẩn quy định cụ thể các loài cá hồi thuộc giống Oncorhynchus bao gồm: Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka), cá hồi bạc (Oncorhynchus kisutch), cá hồi vua (Oncorhynchus tschawytscha), cá hồi hồng (Oncorhynchus gorbuscha), cá hồi chum (Oncorhynchus keta), và cá hồi Masou (Oncorhynchus masou).
- Quy trình chế biến cơ bản: Nguyên liệu cá hồi (tươi hoặc đông lạnh) phải được làm sạch, cắt khúc hoặc đóng nguyên miếng tùy theo dạng trình bày, loại bỏ các phần không ăn được, sau đó đóng vào hộp kín khí và tiến hành tiệt trùng bằng nhiệt để đảm bảo độ vô trùng thương mại, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong điều kiện bảo quản thông thường.
- Các dạng trình bày sản phẩm: Tiêu chuẩn cho phép các dạng trình bày khác nhau như cá hồi nguyên khúc, cá hồi cắt lát, hoặc cá hồi vụn. Nhãn sản phẩm phải ghi rõ dạng trình bày tương ứng để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Thành phần bắt buộc: Nguyên liệu chính phải là thịt cá hồi thuộc các loài được phép quy định tại Điều 2. Muối ăn (natri clorua) có thể được thêm vào để tạo hương vị với hàm lượng phù hợp.
- Thành phần tùy chọn: Có thể sử dụng nước dùng của cá hồi, dầu thực vật tinh luyện, hoặc các chất lỏng đóng hộp khác phù hợp với quy định an toàn thực phẩm.
- Yêu cầu về chất lượng cảm quan: Sản phẩm sau khi mở hộp phải có màu sắc đặc trưng của loài cá hồi sử dụng, mùi vị thơm ngon tự nhiên, không có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mùi của quá trình phân hủy. Thịt cá phải có cấu trúc săn chắc hợp lý, không bị bở nát quá mức.
- Khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ các khuyết tật như xương cứng, vảy cá, các vết máu bầm, hoặc tạp chất lạ trong sản phẩm đóng hộp nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
Phụ gia thực phẩm và các giới hạn an toàn (Điều 4)
- Sử dụng phụ gia: Việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm (như chất điều vị, chất tạo đặc hoặc chất bảo quản nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế và quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.
- Chất nhiễm bẩn và kim loại nặng: Sản phẩm cá hồi đóng hộp không được chứa các chất nhiễm bẩn, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, cadimi, thủy ngân vượt quá giới hạn cho phép gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: Quy trình chế biến phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thực hành tốt (GMP) và phân tích mối nguy kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) để ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁ HỒI ĐÓNG HỘP
Canned salmon
Lời nói đầu
TCVN 6386 : 1998 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn
Codex stan 3 - 1981;
TCVN 6386 : 1998 do Ban kỹ thuât tiêu chuẩn
TCVN/TC/F11 Thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CÁ HỒI ĐÓNG HỘP
Canned salmon
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá hồi đóng hộp.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Cá hồi đóng hộp là sản phẩm được chế biến từ cá đã bỏ đầu, nội tạng, vây và đuôi của các loài cá có tên khoa học sau đây và có thể được bổ sung thêm muối, dầu cá hồi, hoặc các loại dầu ăn khác.
- Salmo salar
- Oncorhynchus nerka
- Oncorhynchus kisutch
- Oncorhynchus tschawytscha
- Oncorhynchus gorbuscha
- Oncorhynchus keta
- Oncorhynchus masou
2.2 Định nghĩa quá trình
Cá hồi đóng hộp được đựng trong các hộp ghép mí kín và phải được xử lý chế biến đủ đảm bảo tiệt trùng thương mại.
2.3 Trình bày
Cá hồi đóng hộp bao gồm các khúc cá được cắt ngang và được xếp đầy vào hộp theo chiều thẳng
đứng. Các khúc phải được xếp vào hộp sao cho các mặt cắt nằm gần như song song với hai đáy của hộp.
Cho phép mọi cách trình bày khác với điều kiện là :
1) đủ để phân biệt với hình thức trình bày theo 2.3;
2) thoả mãn tất cả các yêu cầu khác trong tiêu chuẩn này; và
3) được mô tả đầy đủ trên nhãn, tránh lừa dối hay làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn.
3 Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
3.1 Cá hồi
Sản phẩm phải được chế biến từ cá tươi của các loài theo 2.1 và đạt chất lượng như cá tươi bán cho người tiêu dùng.
3.2 Các thành phần khác
Môi trường đóng hộp, tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng phẩm cấp thực phẩm và phù hợp với các tiêu chuẩn codex có thể áp dụng được.
3.3 Thành phẩm
Các sản phẩm phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô được kiểm tra theo điều 7, điều 8 và điều 9.
Không cho phép bổ sung các phụ gia thực phẩm vào sản phẩm :
Thành phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất lạ nào gây hại cho sức khoẻ con người.
Khi được kiểm nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp do Uỷ ban Tiêu chuẩn thực phẩm (CAC) quy định, sản phẩm phải :
1) không được có các vi sinh vật có thể phát triển trong các điều kiện bảo quản thông thường;
2) không được có bất kỳ một chất nào khác có nguồn gốc từ các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khoẻ, phù hợp với các tiêu chuẩn do Uỷ ban Tiêu chuẩn thực phẩm (CAC) quy định;
3) không được đựng trong hộp có khuyết tật có thể làm mất độ kín.
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này cần chế biến phải phù hợp với các quy phạm sau :
1) Các phần tương ứng của Quy phạm thực hành - Các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm TCVN 5603-1995 (CAC/RCP 1 - 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:2006 (CODEX STAN 37 : 1981, REV.1 : 1995) về tôm đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:2006 (CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:1998 (CODEX STAN 70 - 1981) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 40/2003/QĐ-BKHCN huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 23/TĐC-QĐ năm 1995 Quy định tạm thời về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:1991 (CAC/RCP 23 - 1979) về qui phạm về vệ sinh đối với đồ hộp thực phẩm axít thấp và đã axít hoá
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:2006 (CODEX STAN 37 : 1981, REV.1 : 1995) về tôm đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:2006 (CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:1998 (CODEX STAN 70 - 1981) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (CODEX STAN 3 - 1981) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6386:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
