Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:1998 về Cá ngừ đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:1998 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 70 - 1981. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá ngừ đóng hộp lưu thông trên thị trường Việt Nam và xuất khẩu. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm cá ngừ đóng hộp trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cá ngừ đóng hộp và cá ngừ sọc dưa đóng hộp được chế biến từ các loài cá xác định, đóng trong hộp kín và được tiệt trùng bằng nhiệt để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài trong điều kiện bình thường.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm hỗn hợp hoặc các món ăn chế biến sẵn mà trong đó cá ngừ chỉ đóng vai trò là một thành phần phụ hoặc chiếm tỷ lệ nhỏ trong công thức cấu thành sản phẩm.
Điều 2: Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày
Quy định chi tiết về định nghĩa sản phẩm, danh mục các loài cá được phép sử dụng và các dạng thành phẩm lưu thông trên thị trường:
- Định nghĩa sản phẩm: Cá ngừ đóng hộp là sản phẩm được chế biến từ thịt của các loài cá ngừ thuộc các chi được chỉ định. Cá nguyên liệu phải được cắt bỏ đầu, mang, nội tạng, vây và đuôi, sau đó được đóng hộp cùng với môi trường thích hợp và xử lý nhiệt đạt độ tiệt trùng thương mại.
- Các loài cá được phép sử dụng: Tiêu chuẩn liệt kê cụ thể các loài cá ngừ và cá ngừ sọc dưa bao gồm: Thunnus alalunga, Thunnus albacares, Thunnus atlanticus, Thunnus maccoyii, Thunnus obesus, Thunnus thynnus, Thunnus tonggol, Euthynnus affinis, Euthynnus alletteratus, Euthynnus lineatus, và Katsuwonus pelamis.
- Các dạng trình bày sản phẩm:
- Dạng nguyên miếng (Solid): Thịt cá được cắt thành các khúc lớn có chiều dài tương đương chiều cao của hộp. Tỷ lệ các mảnh vụn tự do phát sinh không được vượt quá giới hạn quy định.
- Dạng cắt khúc (Chunk): Thịt cá được cắt thành các miếng nhỏ hơn, giữ nguyên cấu trúc cơ thịt và không bị nát vụn.
- Dạng vụn hoặc mảnh (Flake/Grated): Gồm các mảnh thịt cá nhỏ hơn, tách rời nhau nhưng vẫn giữ được cấu trúc thớ thịt rõ rệt.
- Dạng xé nhỏ (Shredded): Thịt cá được làm tơi, xé nhỏ mịn, thường dùng cho các mục đích chế biến đặc biệt hoặc theo nhu cầu thị trường.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Quy định các yêu cầu khắt khe về nguyên liệu đầu vào và chất lượng cảm quan của thành phẩm:
- Nguyên liệu cá: Phải là cá tươi hoặc cá đông lạnh có chất lượng tốt, phù hợp cho việc chế biến thực phẩm cho người.
- Môi trường đóng hộp (Packing media): Cho phép sử dụng các loại môi trường như dầu ô liu, các loại dầu thực vật tinh luyện khác, nước, nước muối, hoặc nước dùng (broth) từ rau củ hoặc cá để bảo quản và tăng hương vị.
- Các thành phần tùy chọn khác: Muối ăn, gia vị, hương liệu tự nhiên, chất điều vị được phép bổ sung để tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm nhưng phải được khai báo rõ ràng.
- Yêu cầu chất lượng cảm quan: Sản phẩm sau khi đóng hộp phải có màu sắc đặc trưng của loài, mùi thơm tự nhiên của cá ngừ chín, không có mùi lạ, mùi ôi khét hay mùi tanh khó chịu. Cấu trúc thịt cá phải săn chắc, không bị bở nát hoặc quá dai.
- Tạp chất lạ: Nghiêm cấm sự xuất hiện của bất kỳ tạp chất lạ nào không có nguồn gốc từ cá hoặc các thành phần được phép bổ sung theo tiêu chuẩn.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Xác định danh mục và giới hạn sử dụng của các chất phụ gia trong quá trình chế biến cá ngừ đóng hộp:
- Chất làm đặc và chất tạo gel: Chỉ được phép sử dụng các chất nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (ví dụ: Carrageenan, Xanthan gum) với hàm lượng giới hạn nghiêm ngặt nhằm duy trì cấu trúc sản phẩm khi đóng hộp với môi trường nước hoặc nước dùng.
- Chất điều vị: Cho phép sử dụng bột ngọt (Monosodium glutamate) và các chất điều vị khác trong giới hạn thực hành sản xuất tốt (GMP).
- Chất điều chỉnh độ acid: Các acid hữu cơ như acid citric được phép sử dụng để điều chỉnh pH phù hợp, đảm bảo an toàn vi sinh vật và chất lượng sản phẩm.
- Nguyên tắc sử dụng: Tất cả các phụ gia thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm hiện hành của Việt Nam và tiêu chuẩn Codex quốc tế, đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Canned tuna and bonito
Lời nói đầu
TCVN 6388:1998 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Codex stan 70 – 1981;
TCVN 6388:1998 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CÁ NGỪ ĐÓNG HỘP
Canned tuna and bonito
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá ngừ đóng hộp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm đặc biệt khi khối lượng cá ít hơn 50% khối lượng tịnh.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Cà ngừ đóng hộp là sản phẩm gồm thịt của bất kỳ loài cá nào được kể tên khoa học dưới đây, được đựng trong hộp ghép mí kín.
- Thunnus alalunga
- Thunnus albacares
- Thunnus atlanticus
- Thunnus obesus
- Thunnus maccoyii
- Thunnus thynnus
- Thunnus tongoe
- Euthynnus affinis
- Euthynnus alleteratus
- Euthynnus lineatus
- Katsuwonus pelamis (Euthynnus pelamis)
- Sarda chilensis
- Sarda orientalis
- Sarda sarda
2.2. Định nghĩa quá trình
Sản phẩm đựng trong hộp ghép mí kín phải được xử lý chế biến đảm bảo tiệt trùng thương mại.
2.3. Trình bày
Sản phẩm phải có dạng:
Cá còn nguyên hình dạng (còn nguyên da hoặc bỏ da) cắt ngang thành những khúc và được xếp đầy vào hộp sao cho các mặt cắt gần như song song với hai đáy của hộp. Tỷ lệ khoảng trống giữa các miếng hoặc khúc không được lớn hơn 18% khối lượng ráo nước.
Cá khúc phần lớn có kích thước mỗi chiều lớn hơn 1,2cm và còn giữ được cấu trúc cơ ban đầu của khúc cá. Tỷ lệ những khúc cá có kích thước nhỏ hơn 1,2cm không được lớn hơn 30% khối lượng ráo nước.
Cá miếng mỏng hoặc hỗn hợp của các miếng cá có kích thước mỗi chiều nhỏ hơn 1,2 cm nhưng vẫn còn giữ được cấu trúc cơ ban đầu của thịt cá. Tỷ lệ những miếng cá với kích thước nhỏ hơn 1,2 cm phải lớn hơn 30% khối lượng ráo nước.
Hỗn hợp các miếng vụn, được thái hoặc cắt nhỏ của cá đã nấu chín có kích thước đồng nhất, trong đó các phần vẫn tách rời và không tạo thành bột nhão.
Đủ để phân biệt với các dạng khác được quy định trong tiêu chuẩn này;
Đáp ứng tất cả các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này;
Được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh lừa dối hoặc làm người tiêu dùng nhầm lẫn.
3. Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sản phẩm phải được chế biến từ cá tươi của các loài cá theo 2.1 và đạt chất lượng như cá tươi bán cho người tiêu dùng.
3.2. Các thành phần khác
Môi trường đóng hộp và tất cả các thành phần được sử dụng phải đạt chất lượng phẩm cấp thực phẩm và phù hợp với các tiêu chuẩn codex có thể áp dụng được.
3.3. Sự phân hủy
Hàm lượng histamin trong sản phẩm phải nhỏ hơn 10 mg/100 g giá trị trung bình của đơn vị mẫu thử.
3.4. Thành phẩm
Các sản phẩm phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô được kiểm tra theo điều 7, điều 8 và điều 9.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (CODEX STAN 3 - 1981) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 23/TĐC-QĐ năm 1995 Quy định tạm thời về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:2008 (CODEX STAN 119-1981, REV.1-1995) về cá đóng hộp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:1998 (CODEX STAN 3 - 1981) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:2006 (CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:1998 (CODEX STAN 70 - 1981) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6388:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
