Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:2004 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển đối với sản phẩm mì ăn liền.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 5777:2004:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm mì ăn liền được đóng gói sẵn, có kèm theo hoặc không kèm theo gói gia vị, có thể sử dụng trực tiếp hoặc sau khi làm chín bằng nước sôi trong một khoảng thời gian ngắn. Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu mì ăn liền tại thị trường Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 4830-89 (ISO 6888:1983) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus.
- TCVN 4991-89 (ISO 7937:1985) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung phương pháp đếm Clostridium perfringens.
- TCVN 5155-90 về Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp phát hiện và đếm coliforms và Escherichia coli.
- TCVN 5156-90 về Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp phát hiện Salmonella.
- TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 3-1997) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
- TCVN 7087:2002 (CODEX STAN 1-1985, Rev. 1-1991, Amd. 1999-2001) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được định nghĩa cụ thể như sau:
- Mì ăn liền (Instant noodles): Là sản phẩm được chế biến từ bột mì và/hoặc các loại bột khác, tinh bột làm nguyên liệu chính, có hoặc không bổ sung các nguyên liệu khác. Sản phẩm được đặc trưng bằng việc sử dụng quá trình hồ hóa (pre-gelatinization) và khử nước bằng cách chiên (frying) hoặc bằng các phương pháp sấy khô khác để có thể bảo quản lâu dài và sử dụng nhanh chóng.
- Gói gia vị kèm theo: Là các gói nhỏ chứa muối, đường, chất điều vị, gia vị, dầu ăn, rau sấy khô, thịt hoặc thủy sản sấy khô... được đóng gói riêng biệt hoặc để chung trong bao bì của vắt mì nhằm tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm khi sử dụng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và nguyên liệu
Điều khoản này quy định chi tiết về nguyên liệu sử dụng và các chỉ tiêu chất lượng cảm quan đối với sản phẩm mì ăn liền:
- Yêu cầu về nguyên liệu chính: Bột mì và các loại bột, tinh bột khác dùng để chế biến mì ăn liền phải đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, không bị mốc, mọt hay lẫn tạp chất lạ, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về bột mì và tinh bột.
- Yêu cầu về nguyên liệu phụ và gia vị: Các nguyên liệu như dầu ăn, mỡ, muối, đường, bột ngọt, rau, thịt, thủy sản và các chất phụ gia thực phẩm khác phải có chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng và được phép sử dụng trong thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Yêu cầu cảm quan đối với vắt mì: Vắt mì phải có hình dáng đồng đều, không bị vụn nát quá mức, màu sắc đặc trưng (vàng nhạt đến vàng sẫm đối với mì chiên, hoặc màu trắng đục đến vàng nhạt đối với mì không chiên). Mùi vị phải thơm ngon đặc trưng của sản phẩm, không có mùi hôi, mùi dầu khét, mùi mốc hoặc các mùi vị lạ khác. Nước chỉ sau khi pha chế phải trong hoặc hơi đục đặc trưng, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Yêu cầu cảm quan đối với gói gia vị: Gói gia vị phải khô ráo, không bị ẩm ướt, vón cục (đối với gia vị khô), hoặc không bị phân lớp, ôi khét (đối với gói dầu gia vị). Bao bì gói gia vị phải kín, không bị rách, hở làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Instant noodles
Lời nói đầu
TCVN 5777:2004 thay thế TCVN 5777:1994;
TCVN 5777:2004 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
MÌ ĂN LIỀN
Instant noodles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mì ăn liền được đóng gói sẵn, có hoặc không kèm theo gói gia vị, hoặc mì đã được trộn / phun sẵn gia vị; có thể ăn liền hoặc ăn liền sau khi ngâm trong nước sôi trong thời gian xác định.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Đối với các TCVN chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế thì khuyến cáo áp dụng các phiên bản tiêu chuẩn quốc tế mới nhất, nếu thích hợp.
TCVN 4591:1988, Đồ hộp. Phương pháp xác định hàm lượng muối ăn natri clorua.
TCVN 4829:1989 (ISO 6579:1983), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung các phương pháp phát hiện Salmonella.
TCVN 4830:1989 (ISO 6888:1983), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 4884:2001 (ISO 4833:1991), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 0C.
TCVN 4991:1989 (ISO 7937:1985), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4992:1989 (ISO 7932:1987), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm bacillus cereus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 0C.
TCVN 4993:1989 (ISO 7954:1987), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về đếm nấm men và nấm mốc. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 0C.
TCVN 5603:1998 [CAC/RCP 1-1969; REV 3(1997)], Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 – 84), Sản phẩm thực phẩm và gia vị. Điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan.
TCVN 6121:1996 (ISO 3960:1977), Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số peroxit.
TCVN 6127:1996 (ISO 660:1983), Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số axit và độ axit.
TCVN 6404:1998 (ISO 7218:1997), Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc. Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6846:2001 (ISO 7251:1993), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Escherichia coli giả định – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 6848:2001 (ISO 4832:1991), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Coliform. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7087:2002 [CODEX STAN 1:1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)], Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
ISO 712:1998, Cereals and cereal products. Determination of moisture content. Routine reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định độ ẩm. Phương pháp chuẩn thông thường).
ISO 6887 – 1:1999, Microbiology of food and animal feeding stuffs – Preparation of test samples, initial suspension and decimal dilutions for microbiological examination. Part 1: General rules for the preparation of the initial suspension and decimal dilutions (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn gia súc – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 1: Các nguyên tắc chung đối với việc chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân).
CAC/GL 24:1997, General guidelines for use of the term “Halal” (Hướng dẫn chung khi sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6345:1998 về hủ tiếu ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6346:1998 về phở ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6347:1998 về bún khô ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6348:1998 về miến ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:1994 về mì ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6121:1996 (ISO 3960 : 1977) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6345:1998 về hủ tiếu ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6346:1998 về phở ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6347:1998 về bún khô ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6348:1998 về miến ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7879:2008 (CODEX STAN 249:2006) về sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2001 (ISO 4883 : 1991) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6848:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6404:1998 (ISO 7218 : 1997 ) về Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:2004 về mì ăn liền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5777:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
