Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:1994 về mì ăn liền là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi đặt ra các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm mì ăn liền tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:1994 về mì ăn liền.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và kiểm định chất lượng sản phẩm mì ăn liền tại Việt Nam.
Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam đối với nhóm ngành thực phẩm, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tiêu chuẩn căn cứ và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng đối với sản phẩm mì ăn liền:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. TCVN 5777:1994 áp dụng cho tất cả các loại mì ăn liền (bao gồm mì dạng vắt được làm chín bằng phương pháp chiên hoặc các phương pháp sấy khô khác, có kèm hoặc không kèm theo các gói gia vị, gói dầu sa tế, gói rau thịt sấy...). Tiêu chuẩn này là căn cứ bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất trong nước và các đơn vị nhập khẩu sản phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2): Quy định các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc gia khác được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng. Các tiêu chuẩn trích dẫn này thường bao gồm các quy định về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử lý - hóa, giới hạn vi sinh vật, quy định về phụ gia thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu (Điều 3): Đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với nguyên liệu đầu vào dùng để chế biến mì ăn liền. Bột mì, dầu chiên, muối, đường, chất điều vị và các nguyên liệu phụ trợ khác phải có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Nghiêm cấm việc sử dụng nguyên liệu bị mốc, hỏng hoặc chứa các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép.
- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thành phẩm (Điều 4): Đây là điều khoản trọng tâm quy định các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa mà sản phẩm mì ăn liền phải đạt được trước khi đưa ra thị trường:
- Chỉ tiêu cảm quan: Quy định cụ thể về trạng thái (vắt mì phải nguyên vẹn, không bị vụn nát quá mức, có hình dáng đồng đều), màu sắc (vàng đặc trưng, không bị cháy xém hoặc có màu sắc lạ), mùi vị (thơm ngon đặc trưng của mì chiên hoặc mì sấy, không có mùi hôi dầu, mùi mốc hoặc vị lạ).
- Chỉ tiêu lý - hóa: Xác định giới hạn cho phép đối với các chỉ số quan trọng như độ ẩm của vắt mì, hàm lượng chất béo, chỉ số axit của chất béo (để kiểm soát độ tươi mới của dầu chiên, tránh hiện tượng ôi khét), và hàm lượng muối ăn. Các chỉ tiêu này giúp đảm bảo sản phẩm giữ được chất lượng tốt trong suốt thời hạn bảo quản.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 5777:1994 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về chất lượng sản phẩm mì ăn liền trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà còn là giải pháp tối ưu để khẳng định uy tín thương hiệu, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Instant noodle
TCVN 5777 - 1994 do Ban kỹ thuật Thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường –
Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mì ăn liền được làm chủ yếu từ bột mì và các loại gia vị thực phẩm. Sau đó được đem hấp chín, chiên trong dầu thực vật và sấy khô.
1.1. Mì ăn liền được làm từ bột mì tốt.
1.2. Không cho phép sử dụng các loại phụ gia có hại để sản xuất ăn liền.
1.3. Chỉ tiêu cảm quan.
Các chỉ tiêu cảm quan của mì ăn liền theo bảng 1.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Trạng thái | - Vắt mì trước khi nấu: |
| Nguyên vẹn, đều đặn, sợi mì bóng đều, không có khuyết tật đáng kể. | |
| - Mì sau khi nấu: | |
| Cho nước sôi vào, sau 4 phút sợi mì vẫn dai đặc trưng. Sau 8 phút sợi mì trương nở không đáng kể. | |
| 2. Màu sắc | - Màu vàng sáng đặc trưng cả hai mặt. Cho phép một mặt hơi đậm hơn. |
| 3. Mùi vị | - Vắt mì khô: Mùi thơm đặc trưng, không có mùi hôi, ôi, khét hoặc mùi lạ. |
|
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6345:1998 về hủ tiếu ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6346:1998 về phở ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6347:1998 về bún khô ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6348:1998 về miến ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6345:1998 về hủ tiếu ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6346:1998 về phở ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6347:1998 về bún khô ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6348:1998 về miến ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:2004 về mì ăn liền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:1994 về mì ăn liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5777:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
