Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 quy định phương pháp xác định nhiệt lượng riêng của than. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nhiên liệu rắn, phục vụ cho các ngành công nghiệp năng lượng, sản xuất và thương mại than tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt lượng riêng toàn phần ở thể tích không đổi của các loại nhiên liệu rắn bao gồm than đá, than nâu, antraxít, than gầy và cốc.
- Phương pháp này được áp dụng trong các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm xác định giá trị nhiệt lượng của mẫu than ở trạng thái phân tích, từ đó làm cơ sở để tính toán chuyển đổi sang các trạng thái khác như trạng thái làm việc hoặc trạng thái khô kiệt.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)
- Nhiệt lượng riêng toàn phần của mẫu than được xác định bằng cách đốt cháy hoàn toàn một lượng mẫu thử xác định trong môi trường oxy nén dưới áp suất cao (từ 2,5 đến 3,0 MPa) bên trong một bom nhiệt lượng kế được ngâm trong nước của bình nhiệt lượng kế.
- Quá trình đốt cháy tỏa ra nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế và các bộ phận liên quan.
- Trị số nhiệt lượng riêng được tính toán dựa trên độ tăng nhiệt độ đo được, dung tích nhiệt (giá trị nước) của hệ thống nhiệt lượng kế và các hiệu chính cần thiết đối với các phản ứng phụ xảy ra trong quá trình đốt cháy (như phản ứng tạo thành axit nitric và axit sulfuric).
- Hóa chất và vật liệu thử nghiệm (Điều 3)
- Khí oxy: Sử dụng oxy nén trong chai, yêu cầu độ tinh khiết không dưới 99,5% thể tích và không được chứa các tạp chất dễ cháy.
- Axit benzoic: Sử dụng làm chất chuẩn để xác định dung tích nhiệt của hệ thống nhiệt lượng kế. Axit benzoic phải có độ tinh khiết hóa học cao, đã được chứng nhận trị số nhiệt lượng và được sấy khô theo đúng quy định trước khi cân.
- Dây mồi lửa: Sử dụng dây kim loại có nhiệt lượng cháy đã biết (thường là dây sắt, dây niken-crom hoặc dây bạch kim) với đường kính và chiều dài cố định để kích hoạt quá trình đốt cháy mẫu.
- Các dung dịch hóa chất phân tích: Bao gồm dung dịch chuẩn độ natri hydroxit (NaOH) hoặc kali hydroxit (KOH) để xác định lượng axit nitric hình thành, và các chất chỉ thị màu thích hợp (như metyl đỏ hoặc phenolphtalein) phục vụ cho quá trình chuẩn độ hóa học sau khi rửa bom.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 4)
- Bom nhiệt lượng kế: Phải được chế tạo bằng thép không gỉ, có khả năng chịu được áp suất thử nghiệm cao và chống ăn mòn bởi các axit mạnh sinh ra trong quá trình đốt cháy mẫu than.
- Bình nhiệt lượng kế và vỏ bọc: Bình chứa nước phải có dung tích đủ lớn để ngâm ngập bom nhiệt lượng kế. Vỏ bọc bên ngoài phải có khả năng cách nhiệt tốt (kiểu đẳng nhiệt hoặc đoạn nhiệt) để hạn chế tối đa sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh trong suốt quá trình đo.
- Thiết bị đo nhiệt độ: Sử dụng nhiệt kế Beckman có độ chia nhỏ nhất 0,01 độ C, hoặc các thiết bị đo nhiệt độ kỹ thuật số, nhiệt kế điện trở bạch kim có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn (độ phân giải đạt 0,001 độ C) để ghi nhận chính xác sự thay đổi nhiệt độ.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg để thực hiện việc cân mẫu thử, axit benzoic chuẩn và dây mồi lửa.
- Chén nung mẫu: Được làm bằng vật liệu chịu nhiệt, chịu axit và không bị biến dạng trong quá trình đốt cháy (như bạch kim, thạch anh, hoặc thép không gỉ đặc biệt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHIỆT LƯỢNG RIÊNG
Coal - Method for detemination of combustion heat
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 200-75, quy định phương pháp xác định nhiệt lượng đốt cháy riêng trong bơm, nhiệt lượng riêng cao và nhiệt lượng thấp của than nâu, than đá, an-traxit, đá cháy, cốc và than bùn.
1.1. Nhiệt lượng đốt cháy riêng trong bơm là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng nhiên liệu trong bom nhiệt lượng ở môi trường ôxy nén trong những điều kiện sau:
- Nhiệt độ của nhiên liệu trước khi đốt cháy và sản phẩm cháy đều ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
- Sản phẩm còn lại sau khi cháy là: cácbon dioxyt ở dạng khí; lưu huỳnh dioxyt, lưu huỳnh trioxyt và nitơ oxyt sau đó tạo thành axit sunfuric và axit nitric hòa tan trong nước; nước ở dạng lỏng và tro.
1.2. Nhiệt lượng riêng cao là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng nhiên liệu trong bơm nhiệt lượng ở môi trường khí oxy nén trong những điều kiện sau:
- Nhiệt độ của nhiên liệu trước khi đốt cháy và sản phẩm cháy đều ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
- Sản phẩm còn lại sau khi cháy là cacbon dioxyt và lưu huỳnh dioxyt ở dạng khí, khí nitơ, nước ở trạng thái lỏng và tro.
1.3. Nhiệt lượng riêng thấp là nhiệt lượng riêng cao loại trừ nhiệt bốc hơi của nước được giải phóng và tạo thành trong cả quá trình đốt cháy mẫu nhiên liệu.
1.4. Nhiệt dung của nhiệt lượng kế và lượng nhiệt cần thiết để đốt nóng nhiệt lượng kế lên 10C ở điều kiện tiêu chuẩn (còn gọi là giá trị nước của nhiệt lượng kế).
Đốt cháy hoàn toàn mẫu nhiên liệu trong bơm nhiệt lượng ở môi trường oxy nén và do sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế. Trên cơ sở đó tính nhiệt lượng đốt cháy riêng trong bơm, nhiệt lượng riêng cao và nhiệt lượng riêng thấp của mẫu.
3. PHÒNG, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ THUỐC THỬ
3.1. Phòng
Khi xác định nhiệt lượng riêng của nhiên liệu cần phải tiến hành trong một phòng riêng có nhiệt độ và độ ẩm ổn định. Nhiệt độ phòng không được thay đổi quá 1 0C. Cửa và những cửa sổ cần phải đóng khít. Tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Tránh để những thiết bị tạo ra luồng không khí mạnh như quạt và tránh xa những nguồn phát nhiệt như lò nung, tủ sấy bếp điện,…
3.2. Thiết bị nhiệt lượng kế
3.2.1 Bom nhiệt lượng làm bằng thép crôm – niken – môlip – den.
dung tích 250 – 350 ml;
khối lượng không quá 3,25 kg;
chiều dày của tất cả các phần riêng biệt không được bé hơn 1/10 đường kính bom;
mặt trong và mặt ngoài bom cần phải rất nhẵn;
nắp bom có thể là loại tự động đóng kín hay loại không tự động đóng kín. Qua nắp có hai ống dẫn, một để dẫn ôxy, một để tháo khí từ bom ra, được khóa bằng các van. Ống dẫn ôxy đồng thời là một điện cực. Điện cực thứ hai lắp vào nắp bom và cách điện tốt với nắp, đầu cuối của nó là một vòng tròn để đặt chén đốt điện tốt với nắp, đầu cuối của nó là một vòng tròn để đặt chén đốt.
Không được phép dùng vật liệu không phải kim loại để làm bao phủ trong bom, thí dụ tráng men.
Bom phải có giấy chứng nhận chịu được áp suất thủy tĩnh 100 – 200at và phải định kỳ kiểm tra theo quy định của cơ quan nhà nước có trách nhiệm.
Sau khi thử áp suất thủy tĩnh, hay khi bom bị bẩn, cũng như khi bom mới, phải lau chùi rồi rửa cẩn thận tất cả các bộ phận, các rãnh bằng benzen, cồn, ete, cuối cùng đuổi hết ete bằng cách thổi không khí vào.
Cấm dùng bom nhiệt lượng riêng của nhiên liệu vào các mục đích khác.
3.2.2 Bình nhiệt lượng làm bằng kim loại mỏng, mài nhẵn, bề mặt crôm-niken, để đặt bom nhiệt lượng và chứa một lượng nước được cân trước. Giữa đáy bom và đáy bình phải có một quãng trống cao 10 – 20 mm, thành bom và bình có một quãng cách gầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 về Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 về Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- Số hiệu: TCVN200:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
