Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than (chủ yếu là than antraxít và than gầy) được sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu cho các lò sinh khí tầng chặt (lò khí hóa than lớp cố định). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo hiệu suất vận hành của lò sinh khí, hạn chế tối đa các sự cố công nghệ như tắc nghẽn, đóng xỉ, đồng thời tối ưu hóa chất lượng khí lò thu được.
Phạm vi áp dụng và phân loại than (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại than cung cấp cho các cơ sở sản xuất sử dụng lò sinh khí tầng chặt để sản xuất khí than phục vụ công nghiệp hóa chất, luyện kim, thủy tinh, gốm sứ và các ngành công nghiệp khác.
- Phân loại theo cỡ hạt: Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt bắt buộc phải được phân loại nghiêm ngặt theo kích thước hạt để đảm bảo độ thông thoáng của lớp than trong lò. Các cỡ hạt tiêu chuẩn bao gồm than cục lớn, than cục vừa và than cục nhỏ với giới hạn kích thước dưới và kích thước trên được quy định cụ thể nhằm tránh hiện tượng sụt áp hoặc tắc nghẽn dòng khí.
Các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo quá trình khí hóa diễn ra liên tục và đạt hiệu suất cao, TCVN 1791:1984 đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các chỉ tiêu lý - hóa của than:
- Hàm lượng tro (Ad): Hàm lượng tro trong than phải được kiểm soát ở mức thấp đến trung bình. Hàm lượng tro quá cao sẽ làm tăng lượng xỉ thải, gây khó khăn cho việc thải xỉ và làm giảm hiệu suất nhiệt của lò.
- Nhiệt độ nóng chảy của tro (t2): Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với lò sinh khí tầng chặt. Nhiệt độ nóng chảy của tro phải đủ cao (thường yêu cầu t2 lớn hơn 1200 độ C đến 1250 độ C) để ngăn ngừa hiện tượng tro bị nóng chảy tạo thành các mảng xỉ lớn bám vào thành lò hoặc làm tắc ghi lò, gây gián đoạn quá trình vận hành.
- Hàm lượng chất bốc (Vdaf): Hàm lượng chất bốc của than cần phù hợp với công nghệ của từng loại lò sinh khí để đảm bảo chất lượng khí lò và hạn chế lượng hắc ín (tar) phát sinh trong khí sạch.
- Hàm lượng lưu huỳnh chung (Std): Yêu cầu hàm lượng lưu huỳnh trong than phải ở mức thấp nhất có thể nhằm hạn chế sự ăn mòn thiết bị lò, đường ống dẫn khí và giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx) ra môi trường.
- Độ ẩm toàn phần (Wt): Độ ẩm của than khi đưa vào lò phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh tiêu tốn nhiệt lượng vô ích cho quá trình sấy khô than trong lò và đảm bảo độ bền cơ học của hạt than.
- Độ bền cơ học và độ bền nhiệt: Than phải có độ bền cơ học cao để không bị vỡ vụn trong quá trình vận chuyển, nạp liệu và di chuyển trong lò. Đồng thời, than phải có độ bền nhiệt tốt để không bị rạn nứt, vỡ vụn thành bột mịn khi tiếp xúc đột ngột với nhiệt độ cao trong lò sinh khí.
Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu (Điều 4)
- Quy tắc lấy mẫu: Việc lấy mẫu than để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử than. Mẫu phải mang tính đại diện cho cả lô hàng.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu như hàm lượng tro, chất bốc, lưu huỳnh, độ ẩm và nhiệt độ nóng chảy của tro phải được phân tích tại các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn bằng các phương pháp hóa - lý quy chuẩn tương ứng của TCVN.
- Đánh giá và nghiệm thu: Lô than chỉ được coi là đạt tiêu chuẩn đưa vào sử dụng cho lò sinh khí khi tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 1791:1984. Trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu phân tích lại hoặc xử lý theo thỏa thuận kỹ thuật giữa các bên.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1791:1984 giúp các doanh nghiệp vận hành lò sinh khí chủ động kiểm soát được chất lượng nguyên liệu đầu vào, từ đó kéo dài tuổi thọ của thiết bị lò, nâng cao hiệu suất chuyển hóa năng lượng từ than thành khí tổng hợp, đồng thời giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 1791 - 84
THAN DÙNG CHO LÒ SINH KHÍ TẦNG CHẶT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal for gas-generators - Technical requirements
Tiêu chuẩn 1791 – 84 được ban hành để thay thế TCVN 1791 – 76
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị sinh khí tầng chặt để sản xuất khí than làm nhiên liệu và tổng hợp hóa học.
Than cho các thiết bị này được lấy từ vùng Hồng gai – Cẩn phả.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Chất lượng than dùng cho thiết bị sinh khí tầng chặt được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau:
| Cỡ hạt, mm | Tỷ lệ dưới cỡ, % | Ak, % | Wlv, % | S | ||
| Không lớn hơn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Không lớn hơn | Không lớn hơn | |
| 50 – 80 | 18,0 | 8,0 | 10,0 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3949:1984 về Than dùng cho lò hơi phun than trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984 về Than nấu thủy tinh thông thường đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công - Yêu cầu kỹ thuật
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3949:1984 về Than dùng cho lò hơi phun than trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984 về Than nấu thủy tinh thông thường đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công - Yêu cầu kỹ thuật
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 về Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1791:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
