Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 quy định về hệ thống chỉ tiêu chất lượng của các loại than. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở để đánh giá, phân loại và quản lý chất lượng than khai thác, chế biến và sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại than mỏ (bao gồm than đá, than gầy, than á bitum, than nâu) được khai thác, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu.
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cụ thể cho từng loại than và từng hộ tiêu dùng.
- Áp dụng trong việc thiết kế, vận hành các nhà máy tuyển than, các cơ sở sử dụng than và trong hoạt động giao nhận, kiểm tra chất lượng than.
Điều 2: Quy định chung về hệ thống chỉ tiêu
Quy định các nguyên tắc cơ bản khi thiết lập và áp dụng hệ thống chỉ tiêu chất lượng than:
- Hệ thống chỉ tiêu chất lượng phải phản ánh đầy đủ các đặc tính lý - hóa học cơ bản của than, quyết định hiệu quả sử dụng của than trong các ngành công nghiệp khác nhau.
- Các chỉ tiêu chất lượng được phân chia theo mục đích sử dụng cụ thể như: than dùng cho nhiệt điện, than dùng cho luyện kim (than cốc), than dùng cho sản xuất hóa chất, xi măng và than dùng cho sinh hoạt.
- Việc xác định các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất theo các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
Điều 3: Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Điều này liệt kê chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải kiểm tra và công bố đối với sản phẩm than, bao gồm:
- Độ ẩm (Moisture - W): Bao gồm độ ẩm toàn phần và độ ẩm trong mẫu phân tích. Đây là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến trị số tỏa nhiệt và chi phí vận chuyển của than.
- Độ tro (Ash - A): Hàm lượng chất không cháy còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn than. Độ tro là chỉ tiêu quan trọng nhất để phân cấp chất lượng than thương phẩm.
- Chất bốc (Volatile Matter - V): Lượng khí thoát ra khi nung than trong điều kiện không có không khí. Chỉ tiêu này quyết định khả năng bắt cháy và tính chất cháy của than.
- Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur - S): Hàm lượng lưu huỳnh chung có trong than. Đây là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm soát để bảo vệ môi trường và tránh ăn mòn thiết bị đốt.
- Trị số tỏa nhiệt (Calorific Value - Q): Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng than, là chỉ tiêu quyết định giá trị năng lượng của than.
- Cỡ hạt (Size): Kích thước giới hạn dưới và giới hạn trên của các hạt than trong sản phẩm, quyết định phương thức đốt và vận hành thiết bị.
Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm
Quy định về tính chuẩn xác và thống nhất trong việc xác định các chỉ tiêu chất lượng:
- Công tác lấy mẫu, chuẩn bị mẫu phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu than để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Các phương pháp thử nghiệm hóa - lý để xác định từng chỉ tiêu chất lượng (như độ tro, độ ẩm, chất bốc, lưu huỳnh, trị số tỏa nhiệt) phải tuân theo các tiêu chuẩn TCVN tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
- Kết quả phân tích mẫu là căn cứ duy nhất để phân hạng chất lượng than và giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa bên bán và bên mua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1271 – 86
THAN - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Coal -Systems of quality
Symbol indices
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1271 – 72. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và than dùng cho mục đích sử dụng, áp dụng cho các loại than antraxit, than đá, than mỡ, than ngọn lửa dài, diệp thạch cháy than nâu, than bùn.
Mức và yêu cầu về các chỉ tiêu đó được quy định trong các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật của than.
1. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN THÀNH PHẨM
1.2. Quy định than thành phẩm:
Than thành phẩm là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt tiêu chuẩn các chỉ tiêu chất lượng như TCVN, TCN về yêu cầu kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế quốc dân.
1.2. Những chỉ tiêu chất lượng chính quy cho than, thành phẩm:
+ Cỡ hạt than (mm);
+ Độ ẩm, Wlv (%);
+ Độ tro, Ak (%);
+ Hàm lượng chất bốc Veh (%);
+ Tỷ lệ trên cỡ hoặc tỷ lệ dưới cỡ của than (%);
+ Hàm lượng lưu huỳnh seh (%);
+ Nhiệt lượng riêng Qlv(kcal/kg)
2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THAN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
2.1. Mục đích sử dụng than
Các loại than trên, tùy theo mục đích sử dụng được phân tích như sau;
- Than dùng làm nhiên liệu năng lượng.
- Than dùng làm nguyên liệu, nhiên liệu công nghệ.
- Than dùng cho các mục đích sử dụng khác.
2.1.1 Than dùng làm nhiên liệu năng lượng
Các mục đích sử dụng được liệt kê trong bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng điều 2.3 của tiêu chuẩn.
2.1.2 Than dùng làm nguyên, nhiên liệu công nghệ các mục đích sử dụng than được liệt kê trong bảng quy định các chỉ tiêu chất lượng ở điều 3.3 của tiêu chuẩn.
2.2. Những chỉ tiêu chất lượng
Tùy theo yêu cầu, mục đích sử dụng và tính chất của than, quy định những chỉ tiêu chất lượng chính và chỉ tiêu chất lượng cần để tham khảo.
2.2.1 Những chỉ tiêu chất lượng chính.
Theo quy định cho than thành phẩm ở điều 1.2 của tiêu chuẩn
2.2.2 Những chỉ tiêu chất lượng cần để tham khảo là:
+ Hàm lượng tạp chất khoáng, M (%);
+ Chiều dày lớp dẻo, Y (mm);
+ Nhiệt độ chảy của tro, T3 (0C);
+ Đã bền nhiệt (%);
+ Độ bền cơ (%);
+ Thành phần hóa học của tro (%);
+ Hàm lượng photpho của mẫu khô, Pk (%);
+ Hệ số nghiền, K;
+ Khối lượng riêng g (g/cm3);
+ Điện trở suất (Wm)
+ Hàm lượng axit humic (%)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 về Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1999 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1984 về Than vùng Hồng Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1791:1984 về Than dùng cho lò sinh khí tầng chặt - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1792:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi cố định - Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2733:1984 về Than dùng cho mục đích sinh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2734:1984 về Than dùng để nung gạch ngói - Yêu cầu kỹ thuật
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- Số hiệu: TCVN1271:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
