Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng và kích thước các vết bụi trên bề mặt giấy và cáctông, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, giao thương và xuất nhập khẩu.
- Phạm vi áp dụng và định nghĩa cốt lõi
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bụi cho tất cả các loại giấy và cáctông, ngoại trừ một số loại giấy đặc thù có quy định riêng biệt. Phương pháp này giúp đánh giá độ sạch và tính thẩm mỹ của bề mặt sản phẩm.
- Định nghĩa độ bụi: Độ bụi được xác định là sự hiện diện của các tạp chất, hạt ngoại lai, xơ sợi khác màu hoặc các vết bẩn bám trên hoặc lẫn bên trong tờ giấy, có màu sắc tương phản rõ rệt với nền giấy và có diện tích bằng hoặc lớn hơn một giới hạn quy định khi quan sát dưới nguồn sáng tiêu chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Bản mẫu so sánh độ bụi (Bảng chuẩn): Là công cụ đối chiếu chứa các hình mẫu (thường là các chấm đen hoặc xám) có diện tích xác định được chuẩn hóa, dùng để so sánh trực quan và xác định diện tích tương đương của các vết bụi trên mẫu thử.
- Nguồn chiếu sáng: Hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo đạt tiêu chuẩn về độ rọi và nhiệt độ màu, đảm bảo ánh sáng phân bố đều trên bề mặt mẫu thử, không gây lóa mắt hoặc tạo bóng giả mạo vết bụi.
- Kính lúp đo lường: Thiết bị hỗ trợ có độ phóng đại phù hợp, tích hợp thước đo vạch chia chính xác để kiểm tra kích thước của các vết bụi nghi ngờ hoặc nằm ở ranh giới phân loại.
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành đối với giấy và cáctông, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Chuẩn bị mẫu: Cắt các tờ mẫu thử theo kích thước quy định của tiêu chuẩn. Quá trình cắt và chuẩn bị phải được thực hiện trong môi trường sạch sẽ. Người thực hiện phải đeo găng tay chuyên dụng để tránh để lại dấu vân tay hoặc bụi bẩn mới lên bề mặt mẫu.
- Phương pháp tiến hành thử nghiệm
- Bố trí thử nghiệm: Đặt tờ mẫu thử phẳng trên bàn kiểm tra dưới nguồn sáng tiêu chuẩn đã được thiết lập.
- Quan sát và đối chiếu: Người thử nghiệm tiến hành quan sát kỹ lưỡng toàn bộ diện tích bề mặt của cả hai mặt tờ mẫu. Khi phát hiện vết bụi, sử dụng bản mẫu so sánh để xác định diện tích tương đương của vết bụi đó.
- Phân loại và đếm: Tiến hành đếm và phân loại các vết bụi theo các nhóm kích thước diện tích quy định (ví dụ: nhóm vết bụi có diện tích từ 0,1 mm² đến dưới 0,5 mm²; nhóm từ 0,5 mm² đến dưới 1,0 mm²; và nhóm trên 1,0 mm²).
- Cách tính toán và biểu thị kết quả
- Tính toán độ bụi: Độ bụi của mẫu thử được biểu thị bằng số lượng vết bụi trên một mét vuông (vết/m²) diện tích bề mặt giấy hoặc cáctông. Công thức tính dựa trên tổng số vết bụi đếm được chia cho tổng diện tích của các tờ mẫu thử đã kiểm tra.
- Biểu thị kết quả: Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các lần xác định trên các tờ mẫu thử khác nhau. Tiêu chuẩn yêu cầu báo cáo chi tiết số lượng vết bụi theo từng nhóm kích thước diện tích cụ thể để đánh giá toàn diện chất lượng bề mặt sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1868 – 76
GIẤY VÀ CACTÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỤI
Method for the determination of dusting
1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bụi trong giấy và cactông.
Việc áp dụng tiêu chuẩn phải được quy định trong các văn bản kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm giấy hoặc cactông.
2. Nguyên tắc
Dùng kính lúp hoặc mắt thường đếm số bụi có trên giấy hoặc cactông.
3. Dụng cụ thử
Bảng mẫu kích thước các hạt bụi
Đèn chiếu sáng loại thường công suất 60W
Hộp xác định bụi có kích thước mặt kính 250 x 250 mm.
4. Tiến hành thử
Dùng kéo cắt 5 mẫu, mỗi mẫu có kích thước 250 x 250 mm. Đặt mẫu giấy hoặc cactông vừa cắt lên hộp xác định bụi. Bật đèn chiếu và dùng mắt thường (hoặc dùng kính) đếm số bụi trên cả tờ giấy. Khi đếm phải chú ý phân biệt kích thước bụi và phân loại theo kích thước như quy định trong các tài liệu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm giấy và cactông và ghi theo biểu dưới đây:
| Kích thước bụi (mm) | Lượng bụi (hạt) |
| Từ . . . . đến . . . . Từ . . . . đến . . . . |
|
Sau khi đếm được số bụi, dựa vào kết quả thu được đem đối chiếu với mức quy định để phân loại giấy. Khi xác định độ bụi của giấy cho phép dùng đèn có công suất lớn hơn hoặc nhỏ hơn 60W tùy thuộc vào độ dày của giấy. Khi đếm những hạt bụi nhìn thấy ở cả hai mặt tờ giấy thì chỉ tính một lần.
4. Tính kết quả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-1:2001 (ISO 9184-1 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 1: Phương pháp chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-2:2001 (ISO 9184-2 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 2: Hướng dẫn chọn phương pháp nhuộm màu xơ sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-3:2001 (ISO 9184-3 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phương pháp nhuộm màu Herzberg do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-4:2001 (ISO 9184-4 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 4: Phương pháp nhuộm màu Graff "C" do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết Định 469-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 16 tiêu chuẩn Nhà nước về vải phin trắng, vải xanh xuất khẩu; phương pháp thử giấy và các tông; tinh dầu hồi; mứt cam; bột mỳ; mỳ sợi; dứa quá tươi; chuối tiêu tươi xuất khẩu và cam quả tươi xuất khẩu của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-1:2001 (ISO 9184-1 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 1: Phương pháp chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-2:2001 (ISO 9184-2 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 2: Hướng dẫn chọn phương pháp nhuộm màu xơ sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-3:2001 (ISO 9184-3 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phương pháp nhuộm màu Herzberg do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-4:2001 (ISO 9184-4 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 4: Phương pháp nhuộm màu Graff "C" do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1868:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
