Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế, quy định các quy tắc và quy ước biểu diễn các loại lò xo trên bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này đảm bảo tính thống nhất, dễ đọc và chính xác trong việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra các loại lò xo trong ngành cơ khí và các ngành công nghiệp liên quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập các bản vẽ thiết kế của tất cả các loại lò xo (lò xo xoắn, lò xo lá, lò xo đĩa, lò xo xoắn ốc...) trong các tài liệu thiết kế của mọi ngành công nghiệp.
- Trạng thái biểu diễn: Theo quy tắc chung, lò xo được biểu diễn ở trạng thái tự do (không chịu lực). Trong trường hợp cần thiết để thể hiện mối quan hệ lắp ráp hoặc làm việc, lò xo có thể được vẽ ở trạng thái chịu tải trọng định mức hoặc trạng thái ép chặt.
- Hướng xoắn quy ước: Hướng xoắn mặc định của lò xo trên bản vẽ được quy ước là hướng xoắn phải. Đối với các lò xo có hướng xoắn trái, người thiết kế phải ghi chú rõ ràng bằng chữ hoặc ký hiệu tương ứng trên bản vẽ để tránh nhầm lẫn trong quá trình chế tạo.
Điều 2: Quy ước vẽ lò xo xoắn trụ và xoắn côn (lò xo nén và lò xo kéo)
- Biểu diễn đơn giản hóa số vòng: Đối với các lò xo xoắn có số vòng làm việc lớn (thường là trên 4 vòng), tiêu chuẩn cho phép chỉ vẽ chi tiết các vòng ở hai đầu lò xo (từ 1 đến 2 vòng mỗi đầu). Phần thân giữa của lò xo được biểu diễn đơn giản bằng các đường nét đứt hoặc đường trục chạy dọc theo thân lò xo, giúp tiết kiệm thời gian vẽ và làm sạch bản vẽ.
- Quy định về đường kính dây lò xo: Khi đường kính của dây lò xo trên bản vẽ nhỏ hơn hoặc bằng 2mm, cho phép vẽ lò xo bằng các đường nét liền đậm thay vì vẽ biên dạng thực tế của dây. Điều này giúp bản vẽ không bị rối và dễ đọc hơn ở các tỷ lệ thu nhỏ.
- Biểu diễn các đầu mút: Đối với lò xo nén, các vòng mút (vòng tỳ) phải được vẽ ép sát và mài phẳng bề mặt tỳ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật. Đối với lò xo kéo, hình dáng của các móc treo ở hai đầu phải được thể hiện rõ ràng về mặt hình học và kích thước.
Điều 3: Quy ước vẽ lò xo xoắn xoắn (lò xo xoắn chịu xoắn)
- Phương pháp biểu diễn: Lò xo xoắn chịu xoắn được vẽ tương tự như lò xo xoắn trụ nhưng cần chú ý thể hiện rõ ràng hình dáng, kích thước và góc nghiêng của các đầu lò xo (nơi tiếp nhận lực xoắn).
- Yêu cầu về chi tiết đầu mút: Các đầu mút của lò xo xoắn phải được vẽ chi tiết để thể hiện cách thức liên kết với các chi tiết máy khác, đảm bảo khả năng truyền lực xoắn hiệu quả và an toàn.
Điều 4: Quy ước vẽ lò xo lá và lò xo đĩa
- Lò xo lá (lò xo nhíp): Đối với lò xo lá nhiều lớp (như nhíp xe), tiêu chuẩn quy định vẽ biên dạng tổng thể của bộ nhíp ở trạng thái tĩnh. Các lá nhíp đơn lẻ được biểu diễn bằng các đường nét liền, thể hiện rõ sự phân tầng và liên kết giữa các lá thông qua đai nhíp hoặc bu lông tâm.
- Lò xo đĩa: Lò xo đĩa được biểu diễn bằng hình cắt hoặc hình chiếu phối hợp. Khi xếp chồng nhiều đĩa lò xo lại với nhau (theo kiểu song song hoặc nối tiếp), bản vẽ phải thể hiện rõ chiều xếp của từng đĩa để xác định đúng đặc tính chịu lực của bộ lò xo đĩa.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 14:1978 đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ đồ họa kỹ thuật đối với chi tiết lò xo. Việc áp dụng nghiêm túc các quy ước này giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình chuyển giao thiết kế từ phòng kỹ thuật xuống phân xưởng sản xuất, đồng thời tối ưu hóa thời gian thiết kế nhờ các phương pháp đơn giản hóa bản vẽ được phép áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 14 - 78
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
VẼ QUY ƯỚC LÒ XO
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 14 - 74.
1. Tiêu chuẩn này quy định cách biểu diễn quy ước lò xo trên các bản vẽ của tất cả các ngành công nghiệp.
2. Trên hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn trụ hoặc xoắn côn thuộc mặt phẳng song song với trục của lò xo thì các vòng xoắn được quy ước vẽ bằng các đường thẳng (xem hình vẽ từ điều 1 đến điều 11 trong bảng).
3. Khi vẽ lò xo xoắn trụ và xoắn côn có số vòng xoắn lớn hơn 4 thì chỉ vẽ ở mỗi đầu của lò xo một hoặc hai vòng xoắn (trừ các vòng ti). Những vòng xoắn còn lại không vẽ, mà chỉ vẽ đường chấm gạch mảnh qua tâm các mặt cắt của dây trên toàn bộ chiều dài, xem hình vẽ từ điều 1 đến điều 5 và từ điều 7 đến điều 11 trong bảng). Khi đó cho phép vẽ ngắn chiều cao của lò xo lại.
4. Đối với lò xo xoắn nón có mặt cắt của dây không tròn, khi số vòng xoắn lớn hơn 4 thì vẽ đầy đủ số số vòng xoắn hoặc cho phép chỉ vẽ một hoặc hai vòng xoắn ở mỗi đầu, những vòng xoắn còn lại chỉ vẽ đường trục bằng nét liền mảnh (xem hình vẽ của điều 6 trong bảng).
5. Đối với lò xo xoắn ốc phẳng mà số vòng xoắn lớn hơn 2 thì chỉ vẽ vòng đầu và vòng cuối; còn phần tiếp theo của mỗi vòng đó vẽ bằng một đoạn nét chấm gạch đậm (xem hình vẽ điều 12 trong bảng).
6. Đối với lò xo đĩa có số đĩa lớn hơn 4 thì ở mỗi đầu vẽ 2 hoặc 3 đĩa, đường bao của phần còn lại vẽ bằng nét liền mảnh (xem hình vẽ điều 15 trong bảng).
7. Những lò xo có đường kính của dây, sợi của cáp hay chiều dày của mặt cắt vật liệu trên bản vẽ bằng 2 mm hay nhỏ hơn thì biểu diễn bằng nét cơ bản (xem hình vẽ từ điều 1 đến điều 18 trong bảng).
Mặt cắt của dây lò xo có đường kính hay chiều dày trên bản vẽ bằng 2 mm hay nhỏ hơn thì tô đen (xem hình vẽ điều 4 trong bảng).
Đối với lò xo nhíp hoặc lá nhiều lớp chúng được biểu diễn bằng đường bao của chồng lá (xem hình vẽ điều 18 trong bảng).
8. Đối với lò xo có hướng xoắn cho trước thì phải vẽ lò xo có hướng xoắn tương ứng và ghi rõ «hướng xoắn phải» hay «hướng xoắn trái» trong yêu cầu kỹ thuật hay trong bảng.
Khi không cần phân biệt hướng xoắn thì vẽ lò xo theo hướng xoắn phải.
Trên bản vẽ lò xo có kèm theo bảng vừa dùng cho hướng xoắn phải, vừa dùng cho hướng xoắn trái, thì hình biểu diễn lò xo vẽ theo hướng xoắn phải, còn hướng xoắn của lò xo sẽ chỉ dẫn trong bảng.
| Tên lò xo | Hình vẽ quy ước | ||
| Hình chiếu | Hình cắt | Khi chiều dày (mặt cắt) của dây trên bản vẽ bằng 2 mm hay nhỏ hơn | |
| 1. Lò xo nén, dây tròn, các vòng ở hai đầu không ép lại và không mài bằng |
| ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3808:1983 về Tài liệu công nghệ - Bản kê tài liệu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986 (ST SEV 977:1979) về Hệ thống tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3808:1983 về Tài liệu công nghệ - Bản kê tài liệu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986 (ST SEV 977:1979) về Hệ thống tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- Số hiệu: TCVN14:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

