Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 về Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 368 - 76) quy định các quy tắc ký hiệu và ghi chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên các bản vẽ thiết kế thuộc hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Quy định chung về chỉ dẫn dung sai
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cơ bản nhất khi thể hiện dung sai hình dạng và vị trí trên bản vẽ kỹ thuật:
- Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt phải được chỉ dẫn trên bản vẽ bằng các ký hiệu quy ước. Trong trường hợp không thể sử dụng ký hiệu, cho phép ghi bằng lời văn cụ thể trong phần yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.
- Tất cả các trị số dung sai được ghi trong khung hoặc trong yêu cầu kỹ thuật đều được tính bằng đơn vị milimét (mm), trừ khi có quy định khác được nêu rõ.
- Khi quy định dung sai hình dạng và vị trí, cần xác định rõ ràng bề mặt hoặc yếu tố được kiểm tra và yếu tố chuẩn (cơ sở) để làm căn cứ so sánh.
Điều 2: Hệ thống ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các nhóm ký hiệu tương ứng với từng loại sai lệch bề mặt, giúp thống nhất cách đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật:
- Nhóm dung sai hình dạng: Bao gồm các ký hiệu quy ước cho độ thẳng (đường thẳng), độ phẳng (mặt phẳng), độ tròn (đường tròn), độ trụ (mặt trụ), và hình dạng của profin cho trước hoặc mặt cho trước.
- Nhóm dung sai hướng (vị trí): Bao gồm ký hiệu về độ song song, độ vuông góc, và độ nghiêng của các bề mặt hoặc đường tâm so với chuẩn.
- Nhóm dung sai vị trí: Bao gồm ký hiệu về độ đồng tâm, độ đối xứng, dung sai vị trí (định vị), và độ giao nhau của các đường tâm.
- Nhóm dung sai độ đảo: Bao gồm độ đảo hướng kính, độ đảo mặt đầu (độ đảo dọc trục), độ đảo theo hướng chỉ định, và độ đảo toàn phần.
Điều 3: Quy định về khung dung sai
Khung dung sai là công cụ trực quan bắt buộc để ghi các yêu cầu về dung sai trên bản vẽ. Quy tắc vẽ và điền thông tin vào khung dung sai được quy định như sau:
- Khung dung sai là một hình chữ nhật được chia thành hai hoặc nhiều ô (ngăn) bằng các đường nét liền mảnh vẽ theo chiều ngang.
- Ô thứ nhất: Ghi ký hiệu quy ước của loại dung sai cần kiểm tra (ví dụ: ký hiệu độ song song, độ phẳng...).
- Ô thứ hai: Ghi trị số dung sai bằng milimét. Nếu vùng dung sai có dạng hình tròn hoặc hình trụ, phía trước trị số dung sai phải ghi thêm ký hiệu phi (Ø) hoặc ký hiệu bán kính (R).
- Ô thứ ba và các ô tiếp theo (nếu có): Ghi chữ cái in hoa chỉ dẫn bề mặt chuẩn hoặc hệ thống chuẩn (ví dụ: A, B, C...).
- Khung dung sai được nối với yếu tố được kiểm tra bằng một đường dẫn nét liền mảnh, kết thúc bằng một mũi tên chỉ vào bề mặt hoặc đường kéo dài của bề mặt đó.
Điều 4: Chỉ dẫn cơ sở (Chuẩn)
Để xác định vị trí tương quan giữa các bề mặt, tiêu chuẩn quy định cách thể hiện các bề mặt hoặc đường tâm làm chuẩn (cơ sở) như sau:
- Bề mặt chuẩn hoặc đường tâm chuẩn được ký hiệu bằng một tam giác đều (có thể tô đen hoặc để rỗng).
- Cạnh đáy của tam giác chuẩn được đặt trực tiếp lên đường bao của bề mặt chuẩn hoặc đường kéo dài của nó.
- Trong trường hợp không thể nối trực tiếp khung dung sai với tam giác chuẩn do bản vẽ quá phức tạp, người ta dùng các chữ cái in hoa (A, B, C...) đặt trong một khung vuông nhỏ nối với tam giác chuẩn để làm ký hiệu trung gian. Chữ cái này sau đó sẽ được điền vào ô thứ ba của khung dung sai.
- Nếu chuẩn là một đường tâm hoặc mặt phẳng đối xứng của một yếu tố, tam giác chuẩn phải được đặt trùng với vị trí mũi tên của đường kích thước của yếu tố đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHỈ DẪN DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT TRÊN BẢN VẼ
System for design documentation
REPRESENTATION OF LIMITSOF FORMS AND SURFACE LAY - OAT ON DRAWINGS
Tiêu chuẩn thay thế cho TCVN 10 - 74
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc ghi chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ sản phẩm của tất cả các ngành công nghiệp.
Thuật ngữ và định nghĩa của dung sai hình dạng và vị trí bề mặt theo TCVN 2510 - 78.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 368 - 76
1.1. Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt chỉ dẫn trên bản vẽ bằng các ký hiệu qui ước.
Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt phải ký hiệu trên bản vẽ bằng các dấu hiệu (vẽ tượng trưng) quy định trong bảng.
| Nhóm dung sai | Dạng dung sai | Dấu hiệu |
| 1 | 2 | 3 |
| Dung sai hình dạng | Dung sai độ thẳng |
|
| Dung sai độ phẳng |
| |
| Dung sai độ tròn |
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- Số hiệu: TCVN10:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
