Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét (Phần mở đầu & Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 (tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1178 - 78) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về hệ thống đường nét sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và khả năng trao đổi thông tin thiết kế giữa các đơn vị sản xuất, chế tạo và xây dựng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định hình dạng, chiều dày và các quy tắc sử dụng cơ bản của các loại đường nét trên bản vẽ kỹ thuật.
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại bản vẽ và tài liệu thiết kế thuộc mọi ngành công nghiệp, xây dựng, kiến trúc và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan khác.
- Đảm bảo sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1178 - 78 nhằm phục vụ quá trình hội nhập và hợp tác kỹ thuật.
Điều 2: Phân loại và ký hiệu các loại đường nét
Tiêu chuẩn phân chia hệ thống đường nét thành các loại cơ bản với hình dạng và công dụng đặc trưng:
- Nét liền đậm: Sử dụng để thể hiện các đường bao thấy, cạnh thấy của vật thể được biểu diễn.
- Nét liền mảnh: Sử dụng cho các đường kích thước, đường gióng kích thước, đường gạch gạch trên mặt cắt, đường bao của mặt cắt chập, và đường ren thấy.
- Nét lượn sóng: Sử dụng làm đường giới hạn của hình chiếu hoặc hình cắt khi không trùng với đường tâm hay đường trục đối xứng.
- Nét đứt: Sử dụng để biểu diễn các đường bao khuất, cạnh khuất của chi tiết.
- Nét gạch chấm mảnh: Sử dụng làm đường tâm, đường trục đối xứng của vật thể.
- Nét gạch chấm đậm: Sử dụng để biểu diễn các bề mặt cần được xử lý nhiệt, mạ hoặc các chỉ dẫn đặc biệt khác.
- Nét hai chấm mảnh: Sử dụng để vẽ các chi tiết ở vị trí giới hạn, vị trí trung gian hoặc các bộ phận chuyển động.
Điều 3: Chiều dày của các loại đường nét và tỷ lệ tương quan
Để đảm bảo tính trực quan và dễ đọc của bản vẽ, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chiều dày của các nét vẽ:
- Chiều dày của nét đậm (ký hiệu là s) được lựa chọn trong khoảng từ 0,5 mm đến 1,4 mm. Việc lựa chọn cụ thể phụ thuộc vào kích thước, độ phức tạp của bản vẽ và phương pháp in ấn, sao chép.
- Tỷ lệ chiều dày giữa các loại nét vẽ trên cùng một bản vẽ phải được giữ cố định theo nguyên tắc: nét đậm có chiều dày là s, các nét mảnh (nét liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh) có chiều dày bằng khoảng s/3 đến s/2.
- Các nét vẽ cùng loại trên cùng một bản vẽ phải có chiều dày hoàn toàn như nhau để tránh gây nhầm lẫn cho người đọc bản vẽ.
Điều 4: Quy tắc thực hiện và ứng dụng thực tế của đường nét
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết kỹ thuật vẽ nhằm đảm bảo chất lượng mỹ thuật và kỹ thuật của bản vẽ:
- Độ đồng đều của nét vẽ: Các đoạn gạch trong nét đứt và nét gạch chấm phải có độ dài bằng nhau. Khoảng trống giữa các đoạn gạch cũng phải đồng đều trên toàn bộ bản vẽ.
- Quy tắc giao nhau: Các đường tâm và đường trục đối xứng (nét gạch chấm mảnh) phải giao nhau bằng các vạch gạch, tuyệt đối không được giao nhau bằng khoảng trống hoặc dấu chấm.
- Giới hạn đường tâm: Đường tâm phải nhô ra ngoài đường bao của hình vẽ một khoảng từ 2 mm đến 5 mm. Đối với các đường tròn hoặc đường bao có kích thước nhỏ hơn 12 mm, cho phép dùng nét liền mảnh để thay thế nét gạch chấm làm đường tâm nhằm đảm bảo độ rõ nét.
- Sự ưu tiên của các nét vẽ: Trong trường hợp các nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên hiển thị sẽ là: nét liền đậm (đường bao thấy), nét đứt (đường bao khuất), nét gạch chấm mảnh (đường tâm, đường trục đối xứng), sau đó mới đến các nét phụ trợ khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - ĐƯỜNG NÉT
System for design documentation - Lines
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 8 - 74.
Tiêu chuẩn này quy định các loại đường nét, nguyên tắc chọn nhóm đường nét, quy tắc thực hiện và những ứng dụng cơ bản của chúng trong tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với những loại đường nét đặc biệt (ví dụ: đường biểu diễn ống dẫn).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1178 - 78
Trên bản vẽ sử dụng các loại đường nét sau:
Liền - Đường đều (không đứt đoạn);
Đứt - Đường có những phần tử giống nhau lặp đi, lặp lại (ví dụ: đường gạch gạch);
Xen kẽ - đường có những phần tử khác nhau lặp đi, lặp lại (ví dụ: đường chấm gạch).
2.1. Trên bản vẽ sử dụng dãy chiều rộng đường nét sau: (0,13); 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 mm.
Đường nét có chiều rộng 0,13 mm chỉ sử dụng trong các trường hợp đặc biệt (ví dụ: trên bản đồ địa hình).
Chú thích: Dãy chiều rộng đường nét là cấp số nhân có công bội bằng
(gần bằng 1,1).
2.2. Chiều rộng đường nét (S) phải bằng nhau trên toàn bộ chiều dài của đường nét đó.
Sai lệch chiều rộng của đường nét không được vượt quá:
± 0,02 mm - Đối với đường nét có chiều rộng 0,13 và 0,18 mm;
± 0,1 S - Đối với những đường nét còn lại.
2.3. Chiều rộng và sai lệch chiều rộng của đường nét quy định trong điều 2.1 và 2.2 sẽ đạt được nếu sử dụng các dụng cụ vẽ chuyên dùng.
2.4. Khi sử dụng các dụng cụ vẽ không điều chỉnh được chính xác chiều rộng đường nét, thì chiều rộng đường nét được lấy gần đúng nhưng phải tuân theo tỷ số của các chiều rộng sau 1:3:6 hay 1:2:4.
3.1. Trên một bản vẽ chỉ sử dụng chiều rộng đường nét nằm trong cùng một nhóm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên gọi đường nét | Nhóm và phân nhóm đường nét | |||||||||
| 12 | 23 | 33 | 43 | 5 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- Số hiệu: TCVN8:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
