Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5115:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 7963:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu chuẩn số 2 dùng trong thử nghiệm không phá hủy bằng phương pháp siêu âm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu chế tạo cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo các thông tin lưu trữ tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
- Phạm vi điều chỉnh chính: Quy định các yêu cầu về kích thước, vật liệu, độ nhám bề mặt và phương pháp chế tạo mẫu chuẩn số 2 phục vụ công tác hiệu chuẩn thiết bị siêu âm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của mẫu chuẩn số 2 trong thực tế kiểm tra siêu âm:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với việc chế tạo và kiểm tra mẫu chuẩn số 2 bằng thép.
- Mẫu chuẩn số 2 được thiết kế đặc biệt để hiệu chuẩn các đầu dò siêu âm (bao gồm cả đầu dò thẳng và đầu dò góc) trong quá trình kiểm tra không phá hủy (NDT).
- Ứng dụng chính bao gồm việc kiểm tra nhanh phạm vi quét, điểm tới hạn của chùm tia (đầu dò góc), góc khúc xạ và độ nhạy của thiết bị siêu âm ngay tại hiện trường sản xuất hoặc công trình.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về thuật ngữ siêu âm và các yêu cầu chung đối với thiết bị siêu âm.
- Sự tương thích giữa TCVN 5115:2009 và ISO 7963:2006 đảm bảo tính đồng bộ toàn cầu trong việc đánh giá chất lượng mẫu chuẩn và kết quả đo lường siêu âm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để tránh sai lệch trong quá trình chế tạo và sử dụng:
- Mẫu chuẩn số 2 (Calibration block No. 2): Là khối mẫu bằng thép có kích thước hình học xác định, có các đặc tính âm học cụ thể, được sử dụng để thiết lập và kiểm tra các thông số của hệ thống thiết bị siêu âm.
- Các định nghĩa liên quan đến thông số đầu dò như điểm ra của chùm tia (probe index), góc khúc xạ (refraction angle), và thời gian trễ của đầu dò (probe delay) được áp dụng nhất quán theo hệ thống tiêu chuẩn ISO về thử siêu âm.
- Điều 4: Yêu cầu chế tạo và đặc tính kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2 (Manufacture and Technical Requirements)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo mẫu chuẩn số 2 đạt độ chính xác cao nhất:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Mẫu chuẩn phải được chế tạo từ thép cacbon chất lượng cao, được làm mịn hạt bằng phương pháp nhiệt luyện thích hợp (thường là tôi và ram) để đảm bảo tính đồng nhất về mặt âm học. Thép không được có các khuyết tật bên trong như nứt, rỗ khí hoặc phân lớp có thể gây nhiễu sóng siêu âm.
- Đặc tính âm học của vật liệu: Tốc độ truyền sóng âm trong vật liệu chế tạo mẫu chuẩn phải được kiểm soát chặt chẽ. Cụ thể, tốc độ sóng dọc và sóng ngang phải đạt giá trị tiêu chuẩn quy định với dung sai cực kỳ nhỏ để đảm bảo tính chính xác khi hiệu chuẩn thiết bị.
- Kích thước hình học và dung sai: Quy định chi tiết kích thước của mẫu chuẩn số 2 (độ dày thông thường là 8 mm hoặc 12.5 mm, bán kính cung tròn 25 mm hoặc 50 mm). Tất cả các kích thước hình học phải tuân thủ dung sai nghiêm ngặt (thường là ± 0.1 mm hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào từng kích thước cụ thể).
- Độ nhám bề mặt (Surface finish): Bề mặt tiếp xúc của mẫu chuẩn phải được gia công mài nhẵn bóng để đảm bảo độ tiếp âm tốt nhất với đầu dò. Độ nhám bề mặt (Ra) phải đạt chỉ số cực thấp theo đúng quy chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế sự hao hụt năng lượng âm tại bề mặt tiếp xúc.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 5115:2009 đặt ra nền tảng kỹ thuật bắt buộc cho việc chế tạo mẫu chuẩn số 2. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy của phương pháp thử nghiệm siêu âm không phá hủy trong các ngành công nghiệp cơ khí, xây dựng và chế tạo tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ SIÊU ÂM - YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MẪU HIỆU CHUẨN SỐ 2
Non-destructive testing - Ultrasonic testing - Specification for calibration block No.2
Lời nói đầu
TCVN 5115:2009 thay thế cho TCVN 5115:1990.
TCVN 5115:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7963:2006.
TCVN 5115:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mẫu hiệu chuẩn số 2 khác về kích thước và hình dạng của mẫu hiệu chuẩn được mô tả trong TCVN 5873 (ISO 2400).
Mẫu hiệu chuẩn số 2 nhỏ hơn và nhẹ hơn nhiều và có dạng hình học đơn giản hơn.
Mẫu hiệu chuẩn số 2 không có phạm vi áp dụng nhiều như mẫu hiệu chuẩn lớn, nói riêng mẫu hiệu chuẩn này không phải là phương tiện để kiểm tra toàn bộ máy dò khuyết tật siêu âm.
Tuy nhiên, mẫu hiệu chuẩn số 2 khi thử nghiệm trong thực tế, để kiểm tra dễ dàng, đôi khi có thể có trục thời gian và độ nhạy của thiết bị siêu âm. Hơn nữa, thích hợp với việc kiểm tra góc của chùm tia và chỉ số đầu dò của đầu dò góc mini.
CHÚ THÍCH: Mẫu hiệu chuẩn số 1 hiện được quy định trong EN 12223.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ SIÊU ÂM - YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MẪU HIỆU CHUẨN SỐ 2
Non-destructive testing - Ultrasonic testing - Specification for calibration block No.2
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước, vật liệu, cách chế tạo và phương pháp sử dụng mẫu hiệu chuẩn số 2, để hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị thử siêu âm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc được áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8282:2009, Thử không phá hủy - Thuật ngữ.
ISO 4287, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm - Cấu trúc bề mặt - Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số cấu trúc bề mặt).
EN 10025-1, Hot rolled products of structural steels - Part 1: General technical delivery conditions (Sản phẩm cán nóng của thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8282:2009.
Kích thước mẫu theo Hình 1.
Dung sai là ± 0,1 mm, trừ chiều dài của các vạch khắc là ± 0,5 mm.
Giá trị độ nhám bề mặt trung bình, Ra, được xác định theo ISO 4287.
Chiều dày của mẫu có thể lớn hơn 12,5 mm (xem A.1).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5880:2010 (ISO 3059:2001) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ và thử thẩm thấu - Điều kiện quan sát
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8891:2017 (ISO GUIDE 33:2015) về Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11763:2016 (ISO 23279:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Thử siêu âm - Sự mô tả đặc tính của các chỉ thị trong mối hàn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5880:2010 (ISO 3059:2001) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ và thử thẩm thấu - Điều kiện quan sát
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8891:2017 (ISO GUIDE 33:2015) về Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11763:2016 (ISO 23279:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Thử siêu âm - Sự mô tả đặc tính của các chỉ thị trong mối hàn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2
- Số hiệu: TCVN5115:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
