Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3058:1998, quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ (thông thường có độ phóng đại từ 2 lần đến 20 lần) phục vụ cho công tác thử nghiệm không phá hủy (NDT) bằng phương pháp kiểm tra bằng mắt. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các kỹ thuật viên và chuyên gia đánh giá chính xác tình trạng bề mặt vật liệu, mối hàn và các khuyết tật cơ học.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của các loại kính phóng đại có độ phóng đại thấp và đưa ra các khuyến nghị cụ thể để lựa chọn thiết bị phù hợp cho việc kiểm tra bề mặt vật liệu. Phạm vi áp dụng chi tiết bao gồm:
- Xác định các loại kính phóng đại cầm tay hoặc để bàn có độ phóng đại thông thường không vượt quá 20 lần (≤ 20x).
- Ứng dụng trực tiếp trong việc phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, rỗ khí, xỉ hàn, sự ăn mòn, và các khuyết tật cơ học khác trên bề mặt vật liệu kim loại và phi kim loại.
- Hướng dẫn lựa chọn thiết bị tối ưu dựa trên các yếu tố như trường nhìn, khoảng cách làm việc, và yêu cầu về độ phân giải hình ảnh của từng đối tượng kiểm tra cụ thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả và chính xác, cần phối hợp sử dụng với tài liệu viện dẫn sau:
- ISO 3057 (Thử không phá hủy - Phương pháp chụp bản sao kim tương để kiểm tra bề mặt): Đây là tài liệu bổ trợ quan trọng giúp đánh giá cấu trúc vi mô bề mặt kết hợp với các thiết bị phóng đại quang học.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kiểm tra:
- Độ phóng đại (Magnification): Tỷ số giữa kích thước ảnh của vật quan sát qua kính phóng đại so với kích thước thật của vật đó khi nhìn bằng mắt thường ở khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất (thường quy ước là 250 mm).
- Thị trường hay Trường nhìn (Field of view): Đường kính của vùng bề mặt vật thể có thể quan sát được một cách rõ nét thông qua kính phóng đại tại một vị trí cố định.
- Khoảng cách làm việc (Working distance): Khoảng cách vật lý từ bề mặt vật thể được kiểm tra đến bề mặt thấu kính gần nhất của kính phóng đại khi ảnh được lấy nét rõ ràng nhất.
- Khoảng cách từ mắt đến thấu kính (Eye-to-lens distance): Khoảng cách tối ưu từ mắt của người kiểm tra đến thấu kính của thiết bị để đảm bảo trường nhìn rộng nhất và giảm thiểu hiện tượng mỏi mắt.
Điều 4: Phân loại và đặc tính kỹ thuật của các loại kính phóng đại
Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các loại kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ dựa trên cấu tạo quang học và mục đích sử dụng thực tế:
- Kính phóng đại một thấu kính (Single-element magnifiers): Là loại đơn giản nhất, gồm một thấu kính hội tụ đơn. Loại này thường có độ phóng đại thấp (từ 2x đến 4x), trường nhìn rộng nhưng dễ bị hiện tượng sắc sai và cầu sai ở rìa trường nhìn.
- Kính phóng đại nhiều thấu kính (Multi-element magnifiers): Gồm hai hoặc nhiều thấu kính kết hợp với nhau để khử các hiện tượng quang sai. Loại này cho chất lượng hình ảnh cao hơn, độ phóng đại trung bình (từ 3x đến 10x), thích hợp cho các công việc kiểm tra chi tiết hơn.
- Kính phóng đại hệ kép (Twin-system magnifiers): Thiết kế gồm hai hệ thống thấu kính riêng biệt cho phép quan sát bằng cả hai mắt (kính lúp hai mắt), giúp tạo chiều sâu không gian (hiệu ứng nổi) và giảm mỏi mắt khi làm việc trong thời gian dài.
- Kính phóng đại Coddington và Hastings (Coddington and Hastings magnifiers):
- Kính Coddington: Gồm một thấu kính dày với một rãnh cắt ở giữa đóng vai trò như một màng chắn sáng, giúp giảm thiểu cầu sai, cho hình ảnh sắc nét ở tâm với độ phóng đại từ 7x đến 20x.
- Kính Hastings (Triplet): Là hệ ba thấu kính ghép dán lại với nhau, có khả năng khử hoàn toàn sắc sai và cầu sai cực tốt, mang lại hình ảnh phẳng và cực kỳ sắc nét trên toàn bộ trường nhìn, độ phóng đại từ 10x đến 20x.
- Kính hiển vi bỏ túi hoặc kính hiển vi đo lường (Pocket shear/measuring microscopes): Thiết bị tích hợp thang đo (vạch chia) trực tiếp trên tiêu diện, cho phép người kiểm tra không chỉ phát hiện mà còn đo đạc trực tiếp kích thước của khuyết tật (như chiều rộng vết nứt) với độ chính xác cao.
Khuyến nghị lựa chọn thiết bị dựa trên tiêu chuẩn
Việc lựa chọn kính phóng đại phù hợp phải căn cứ vào sự cân bằng giữa độ phóng đại, trường nhìn và khoảng cách làm việc. Độ phóng đại càng cao thì trường nhìn và khoảng cách làm việc càng bị thu hẹp. Do đó, đối với việc kiểm tra diện rộng ban đầu, nên ưu tiên các loại kính có độ phóng đại thấp (2x đến 5x) với trường nhìn lớn. Đối với việc phân tích chi tiết khuyết tật đã phát hiện, cần sử dụng các loại kính có độ phóng đại cao hơn (10x đến 20x) như kính Hastings triplet hoặc kính hiển vi đo lường bỏ túi để đảm bảo độ chính xác tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA BẰNG MẮT – CHỌN KÍNH PHÓNG ĐẠI CÓ ĐỘ PHÓNG ĐẠI NHỎ
Non-destructive testing – Aids to visual inspection- Selection of low-power magnifiers
Lời nói đầu
TCVN 5879:2009 thay thế cho TCVN 5879:1995.
TCVN 5879:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3058:1998.
TCVN 5879:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kinh nghiệm chỉ ra rằng sự thiếu hiểu biết về các nguyên lý dưới sự thực hiện, lựa chọn và sử dụng kính phóng đại có độ phóng đại thấp là nguyên nhân của sự mất mát đáng kể về mặt thời gian và sự cố gắng và gây phương hại rõ rệt đến hiệu quả của kiểm tra bằng mắt.
Tiêu chuẩn này hướng tới cung cấp hướng dẫn chung cho việc chọn kính phóng đại có độ phóng đại thấp được sử dụng trong kiểm tra bề mặt kim loại và bề mặt khác để phát hiện sự có mặt của các không hoàn thiện hoặc để đánh giá điều kiện và kết cấu.
Như một sự cần thiết, các thuật ngữ quan trọng đặc biệt trong tiêu chuẩn này được định nghĩa trong Phụ lục A.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA BẰNG MẮT – CHỌN KÍNH PHÓNG ĐẠI CÓ ĐỘ PHÓNG ĐẠI NHỎ
Non-destructive testing – Aids to visual inspection- Selection of low-power magnifiers
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của các loại kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ và đưa ra khuyến nghị lựa chọn cho việc kiểm tra bề mặt.
- Kính phóng đại đơn phần tử có độ phóng đại điển hình tới x 4 (loại A);
- Kính phóng đại đa phần tử có độ phóng đại điển hình tới x 10 (loại B);
- Kính phóng đại hệ thống kép có độ phóng đại điển hình tới x 15 (loại C) được phân loại như sau:
a) Kính hai mắt, thường có khoảng làm việc dài (loại C.1);
b) Kính hai thị kính 1) kể cả những loại được tinh luyện với các cửa chắn sáng hoặc các kết nối khác, để nhìn các ảnh gần lập thể (loại C.2).
- Các kính phóng đại gương cầu lồi với phần phản xạ trước phẳng có độ phóng xạ điển hình tới x 6 (loại D).
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến:
- Kính lúp của thợ đồng hồ và kính đeo mắt.
- Kính phóng đại có thấu kính trụ hoặc cầu đơn phần tử, trong đó thấu kính hoặc giá đỡ thấu kính ở trên bề mặt của vật kiểm tra (kể cả kính phóng đại với dạng có thang chia độ dùng cho mục đích đo đạc);
- Túi thấu kính bằng chất dẻo chứa đầy chất lỏng;
- Kính phóng đại dành cho việc kiểm tra các bề mặt bên trong.
2.1. Với mọi loại kính phóng đại, có thể kèm theo đèn chiếu sáng được lắp trên giá đỡ kính hay chân đế.
Chân đế có thể có dạng chi tiết cách quãng, giá ba chân, trụ, hay giá đỡ khác.
2.2. Kính phóng đại để lọc, loại A, thường là cầm tay. Loại A và loại B có thể có dạng kính phóng đại cỡ bỏ túi cầm tay.
2.3. Kính phóng đại hệ thống kép, loại C.1, thường được lắp trên chân đế, cũng có thể tháo ra khỏi chân để khi khó tiếp cận với bề mặt cần kiểm tra. Loại C.2, nếu cần thiết, cũng có thể lắp giá đỡ.
2.4. Các loại C.1 và D dùng cho các điều kiện nhìn, đòi hỏi nhìn hai mắt kèm theo trường nhìn mở rộng và độ sâu tiêu điểm. Dùng loại D cho các vật nhỏ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9357:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4828-1:2009 (ISO 2591-1 : 1988) về Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-2:2018 (ISO 3452-2:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 2: Thử nghiệm các vật liệu thẩm thấu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-6:2018 (ISO 3452-6:2008) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 6: Thử thẩm thấu ở nhiệt độ thấp hơn 10°C
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9357:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4828-1:2009 (ISO 2591-1 : 1988) về Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-2:2018 (ISO 3452-2:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 2: Thử nghiệm các vật liệu thẩm thấu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-6:2018 (ISO 3452-6:2008) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 6: Thử thẩm thấu ở nhiệt độ thấp hơn 10°C
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- Số hiệu: TCVN5879:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
