Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực thử nghiệm và kiểm định chất lượng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa thống nhất sử dụng trong lĩnh vực thử không phá hủy (Non-destructive testing - NDT). Văn bản được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM E 1316 : 2008 a, giúp đồng bộ hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Mục đích và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Thống nhất thuật ngữ chuyên ngành: Cung cấp một hệ thống định nghĩa chuẩn xác, rõ ràng cho các thuật ngữ sử dụng trong các phương pháp thử không phá hủy, tránh sự hiểu nhầm hoặc diễn giải sai lệch giữa các bên liên quan như nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và khách hàng.
- Hỗ trợ hoạt động thử nghiệm và đánh giá: Làm cơ sở lý thuyết và kỹ thuật để xây dựng các quy trình thử nghiệm, báo cáo kết quả và đánh giá chất lượng công trình, thiết bị, vật liệu bằng phương pháp không phá hủy.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương với ASTM E 1316 giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận, trao đổi kỹ thuật và thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật quốc tế cao.
Phạm vi áp dụng và cấu trúc nội dung cốt lõi
Dựa trên danh mục và tính chất của tiêu chuẩn về thuật ngữ thử không phá hủy, cấu trúc nội dung cốt lõi của TCVN 8282:2009 tập trung vào các mảng sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản chung: Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn liên quan và nguyên tắc chung trong việc sử dụng, tra cứu thuật ngữ.
- Hệ thống thuật ngữ theo phương pháp thử: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ liên quan đến từng phương pháp thử không phá hủy phổ biến bao gồm thử nghiệm chụp ảnh tia bức xạ (RT), thử nghiệm siêu âm (UT), thử nghiệm hạt từ (MT), thử nghiệm thẩm thấu chất lỏng (PT), thử nghiệm dòng điện xoáy (ET) và các phương pháp liên quan khác.
- Các định nghĩa bổ trợ: Giải thích các khái niệm về thiết bị đo, đầu dò, chất chỉ thị, các loại khuyết tật vật liệu và các thông số đo lường đặc trưng trong quá trình thử nghiệm thực tế.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm định, thử nghiệm không phá hủy cần nghiên cứu kỹ lưỡng hệ thống thuật ngữ tại TCVN 8282:2009 để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ trong việc lập hồ sơ kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ và cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nondestructive test - Terminology
Lời nói đầu
TCVN 8282 : 2009 thay thế các tiêu chuẩn TCVN 5112: 1990; TCVN 6105 : 1996; TCVN 6106 : 1996;
TCVN 6107 : 1996; TCVN 6108 : 1996; TCVN 6109 : 1996; TCVN 6110 : 1996.
TCVN 8282 : 2009 tương đương với ASTM E 1316 : 2008 a với các thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 8282 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THUẬT NGỮ
Nondestructive test - Terminology
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ sử dụng trong thử không phá hủy (NDT). Các phương pháp thử không phá hủy này bao gồm: phát xạ âm, điện từ, chụp tia X và tia gamma, rò rỉ, thẩm thấu chất lỏng, hạt từ, chụp ảnh bằng tia phóng xạ nơtron, siêu âm và các phương pháp kỹ thuật khác.
2. Các thuật ngữ chung thử không phá hủy
2.1. Mức chất lượng chấp nhận được: Lượng vết hỏng tính theo phần trăm cực đại hay số đơn vị hỏng cực đại trên một trăm đơn vị, đối với mục đích thử chọn mẫu, được coi là giá trị
trung bình của quá trình.
2.2. Hiệu chuẩn thiết bị: So sánh hay điều chỉnh thiết bị với một số thiết bị khác đã được Viện đo lường quốc gia kiểm định.
2.3. Tổ chức kỹ thuật liên quan: Công ty, cơ quan Chính phủ, tổ chức có trách nhiệm khác về thiết kế hoặc sử dụng các vật liệu hoặc thành phần cần cho thử không phá hủy.
CHÚ THÍCH: Khi thích hợp ngoài cán bộ thiết kế, tổ chức kỹ thuật liên quan có thể bổ sung cán bộ kỹ thuật khác về vật liệu, xử lý, phân tích ứng suất, thử không phá hủy, đảm bảo chất lượng.
2.4. Vết hỏng: Một hay nhiều khuyết tật mà kích thước, hình dạng, sự định hướng, vị trí hoặc tính chất của nó không đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận quy định, và có thể bị loại bỏ.
2.5. Sự mất liên tục: Sự không liên tục hay không kết dính; sự gián đoạn có dụng ý hay không có dụng ý về cấu trúc vật lý, về cấu hình của vật liệu hay linh kiện.
2.6. Sự đánh giá: Sự xác định có hay không một chỉ thị liên quan, là nguyên nhân để chấp nhận hay loại bỏ một vật liệu hay linh kiện.
2.7. Sự kiểm tra: Quy trình để xác định một tính chất (hoặc nhiều tính chất) hoặc các điều kiện và các đặc trưng khác của vật liệu hay linh kiện bằng các phương pháp trực tiếp hay gián tiếp.
CHÚ THÍCH : Các thí dụ: bao gồm việc sử dụng tia X hoặc sóng siêu âm cho mục đích xác định (trực tiếp hay tính toán) nội dung của vết hỏng, mật độ hoặc các môđun (cho trường hợp dùng siêu âm ); hoặc phát hiện các vết hỏng bởi hiện tượng cảm ứng của dòng điện xoáy, quan sát tính chất nhiệt, đáp ứng phát xạ âm , hoặc dùng hạt từ hay chất lỏng thẩm thấu.
2.8. Chỉ thị sai: Một chỉ thị trong thử không phá hủy được giải thích là do một điều kiện khác với điều kiện mất liên tục hoặc không hoàn thiện.
2.9. Khuyết tật: Sự không hoàn thiện hay mất liên tục, có thể phát hiện được bằng thử không phá hủy, và có thể không nhất thiết phải loại bỏ.
2.10. Đặc trưng hóa khuyết tật: Quá trình định lượng kích thước, hình dạng, sự định hướng, vị trí, sự phát triển hoặc các tính chất khác của một khuyết tật dựa trên đáp ứng NDT.
2.11. Sự không hoàn thiện: Khởi đầu của đặc trưng chất lượng từ các điều kiện định trước của nó.
2.12. Chỉ thị: Sự phản hồi hay dấu hiệu khi kiểm tra không phá hủy.
CHÚ THÍCH: Một chỉ thị được xác định bởi sự giải thích có liên quan, không liên quan hoặc sai.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-4:2018 (ISO 3452-4:1998) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 4: Thiết bị
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996 (ASTM : E 500 - 89) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra bằng siêu âm - Thuật ngữ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6108:1996 (ASTM : E 270 – 90a) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6109:1996 (ASTM : E 269 - 88) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra hạt từ - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-4:2018 (ISO 3452-4:1998) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 4: Thiết bị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- Số hiệu: TCVN8282:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
