Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM E 500 - 89) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực thử nghiệm không phá hủy (NDT), cụ thể là phương pháp kiểm tra bằng siêu âm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, cách sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật giữa các bên liên quan trong quá trình chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn và danh mục nội dung được trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào các định hướng và nguyên tắc cơ bản sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này cung cấp các định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong kiểm tra siêu âm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thử nghiệm không phá hủy, chế tạo thiết bị siêu âm, và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm căn cứ để xây dựng và áp dụng TCVN 6106:1996. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là tiêu chuẩn ASTM của Mỹ.
- Nguyên tắc định nghĩa thuật ngữ (Điều 3): Quy định về phương pháp xây dựng thuật ngữ, cách giải thích các khái niệm kỹ thuật phức tạp trong kiểm tra siêu âm. Các thuật ngữ được định nghĩa phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, dễ hiểu và không gây nhầm lẫn trong quá trình thực hành thực tế.
- Phân loại và hệ thống hóa thuật ngữ (Điều 4): Thiết lập cách thức phân nhóm các thuật ngữ theo các chủ đề chuyên biệt như: thiết bị siêu âm, đầu dò, sóng siêu âm, các hiện tượng vật lý liên quan đến quá trình truyền sóng, và các chỉ thị khuyết tật thu được trong quá trình kiểm tra.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp loại bỏ các rào cản về ngôn ngữ và cách hiểu khác nhau giữa các kỹ sư, kiểm tra viên và khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin kỹ thuật.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm tra: Làm cơ sở để xây dựng các quy trình công nghệ kiểm tra siêu âm chi tiết, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương với ASTM E 500 - 89 giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - KIỂM TRA BẰNG SIÊU ÂM - THUẬT NGỮ
Non - destructive testing - Ultrasonic examination - Terminology
1.1. Tiêu chuẩn này giải thích các thuật ngữ dùng trong thử không phá hủy bằng siêu âm.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các văn bản, tài liệu kỹ thuật đào tạo, hướng dẫn sử dụng ... trong thử không phá hủy bằng siêu âm.
Bão hòa (saturation): điều kiện trong đó khi tăng tín hiệu lối vào cũng không làm tăng biên độ trên phần chỉ thị.
Biên độ (amplitute): độ cao xung của tín hiệu, thường là từ đáy tới đỉnh, khi chỉ thị theo kiểu A.
Bộ chuẩn trục (collimator): thiết bị cho phép kiểm tra kích thước và chiều của chùm tia siêu âm.
Bộ suy giảm (attnuator): dụng cụ cho phép thay đổi biên độ của chùm siêu âm theo các độ tăng đã biết, thường theo dB.
Bộ tạo tiếp súc (bubbler): dụng cụ dùng một dòng chất lỏng để hòa hợp về âm học chùm tia siêu âm với mẫu vật.
Chất truyền âm (couplant): chất đệm giữa đầu dò và mẫu vật cho phép truyền tốt hơn năng lượng sóng âm.
Chỉ số dịch chuyển quét cơ (scanning index): khoảng dịch chuyển của đầu dò sau mỗi đường quét qua phần của vật.
Chỉ thị (indication): là thể hiện, đánh dấu sự có bề mặt phản xạ.
Chỉ thị kiểu A (A - scan): cách trình bày dữ liệu dùng đường quét ngang để chỉ thị khoảng cách hay thời gian, còn độ lệch theo phương thẳng đứng là biên độ.
Chỉ thị kiểu B (B - scan presentation): cách trình bày các dữ liệu về siêu âm, hiển thị tiết diện cắt ngang của vật, cho ta chiều dài gần đúng (như phát hiện theo quét) của các bề mặt phản xạ và vị trí tương đối của chúng.
Chỉ thị kiểu C (C - scan): cách trình bày các dữ liệu về siêu âm cung cấp cho ta mặt bằng của vật thử và sự bất liên tục trong đó.
Chiều dài của xung (pulse length): đại lượng đo độ kéo dài của một tín hiệu tính theo thời gian hoặc số chu kỳ.
Chùm hội tụ (focesed beam): tập trung năng lượng của chùm tia tại một khoảng cách nào đó.
Chùm tia thẳng (straight bean): (từ dùng trong kiểm tra siêu âm) để mô tả chùm tia tới hay tia khúc xạ thẳng góc với mặt vật kiểm tra.
Chùm tia xiên (angle bean): thuật ngữ dùng để mô tả chùm tia tới xiên hay khúc xạ, không vuông góc với mặt vật kiểm tra như: kiểm tra bằng chùm tia xiên, đầu dò dùng chùm tia xiên, chùm tia xiên sóng dọc, chùm tia xiên sóng ngang.
Chuỗi sóng (wave train): dẫy liên tiếp các sóng siêu âm, phát ra từ cùng một nguồn, có cùng đặc trưng và truyền dọc theo một đường.
Dập tắt dao động của đầu dò (damping, search unit): làm hạn chế độ kéo dài của tín hiệu phát ra từ đầu dò khi bị kích phát, bằng cách điện hay cơ để giảm biên độ các chu kỳ liên tiếp.
Dịch chuyển (quét cơ học) (scanning): sự chuyển động của đầu dò đối với vật kiểm tra để thu được sự kiểm tra theo hình khối của vật liệu.
Dịch chuyển có khoảng hở (gap scanning): kỹ thuật hòa hợp âm, dùng cột chất lỏng ngắn làm chất tiếp âm.
Dò tiếp xúc (contract inspection): kỹ thuật kiểm tra trong đó đầu dò tiếp xúc trực tiếp với vật qua một lớp rất mỏng chất truyền âm.
Đầu dò (search unit): một cơ cấu âm điện dùng để phát hay thu năng lượng siêu âm hoặc cả hai. Nó gồm một tấm đệm, dây nối, vỏ bảo vệ, tấm áp điện, lớp bọc ngoài hoặc nhãn, ...
Đầu dò có bánh xe (wheel search unit): đầu dò có gắn một hay nhiều phần tử áp điện trong một bánh xe mềm chứa đầy chất lỏng. Chùm tia đến với vật kiểm tra qua tiếp xúc lăn của bánh xe.
Đầu dò kép (dual search unit): đầu dò chứa hai phần một phát, một thu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6108:1996 (ASTM : E 270 – 90a) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6109:1996 (ASTM : E 269 - 88) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra hạt từ - Thuật ngữ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6108:1996 (ASTM : E 270 – 90a) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6109:1996 (ASTM : E 269 - 88) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra hạt từ - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996 (ASTM : E 500 - 89) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra bằng siêu âm - Thuật ngữ
- Số hiệu: TCVN6106:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
