Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 quy định phương pháp đo quang để xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) trong các mẫu đất, đá và quặng nhóm silicat. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác phân tích hóa học, đánh giá chất lượng khoáng sản và địa chất tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử diantipyrylmethan (hoặc các thuốc thử tạo màu tương đương) để xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) trong đất, đá và quặng nhóm silicat.
- Khoảng hàm lượng titan oxit áp dụng hiệu quả cho phương pháp này thường dao động từ 0,05 % đến 5,0 % (tính theo khối lượng).
- Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, phù hợp cho các phòng thí nghiệm phân tích hóa học tiêu chuẩn trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản và xây dựng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho đất, đá và quặng nhóm silicat nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp đo quang xác định titan oxit bao gồm các bước kỹ thuật sau:
- Phân rã mẫu: Mẫu thử được phân rã bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit flohydric và axit sunfuric) hoặc bằng phương pháp nung chảy với các chất chảy phù hợp (như natri cacbonat hoặc kali pyrosunfat), sau đó hòa tan khối nung bằng dung dịch axit loãng.
- Tạo phức màu: Trong môi trường axit clohydric hoặc axit sunfuric loãng, ion titan (IV) phản ứng với thuốc thử diantipyrylmethan để tạo thành một phức chất màu vàng bền vững.
- Loại bỏ ảnh hưởng của sắt: Hàm lượng sắt (III) có trong mẫu có thể gây ảnh hưởng đến kết quả đo. Do đó, sắt (III) được khử về dạng sắt (II) bằng chất khử thích hợp như axit ascorbic trước khi tiến hành tạo phức màu của titan.
- Đo quang: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch phức màu ở bước sóng tối ưu (khoảng từ 390 nm đến 420 nm) trên thiết bị quang phổ kế hoặc máy đo màu phù hợp. Hàm lượng titan oxit được xác định dựa trên đường chuẩn đã xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Dùng để pha chế dung dịch và rửa các dụng cụ thí nghiệm.
- Các axit đậm đặc và dung dịch loãng: Axit clohydric (HCl), Axit sunfuric (H2SO4), Axit flohydric (HF), Axit nitric (HNO3).
- Chất chảy dùng cho phân rã mẫu: Natri cacbonat (Na2CO3) khan, Kali pyrosunfat (K2S2O7) hoặc Kali hydrosunfat (KHSO4).
- Chất khử sắt: Dung dịch axit ascorbic (C6H8O6) nồng độ thích hợp (thường là 10 %), được chuẩn bị mới trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả khử sắt (III).
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch diantipyrylmethan nồng độ thích hợp trong môi trường axit clohydric loãng.
- Dung dịch titan tiêu chuẩn: Được chuẩn bị từ titan dioxit (TiO2) tinh khiết nung ở nhiệt độ cao hoặc từ kali titanyl oxalat. Dung dịch tiêu chuẩn gốc này sau đó được pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ chính xác để xây dựng đồ thị đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9913:2013
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN OXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG
Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of titanium oxide - Photometric method
Lời nói đầu
TCVN 9913: 2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN OXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG
Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of titanium oxide - Photometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đo quang xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) từ 0,05% trở lên trong các đá silicat trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (ISO 4571:1981) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng kali và natri - Phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11144:2015 (ISO 5889:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm, đồng, chì và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9915:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng nhôm oxit - Phương pháp chuẩn dộ complexon
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng magie oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9917:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng các nguyên tố kali, natri, liti, rubidi, cesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-6:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-9:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp khối lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (ISO 4571:1981) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng kali và natri - Phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11144:2015 (ISO 5889:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm, đồng, chì và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9915:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng nhôm oxit - Phương pháp chuẩn dộ complexon
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng magie oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9917:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng các nguyên tố kali, natri, liti, rubidi, cesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-6:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-9:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng titan oxit - Phương pháp đo quang
- Số hiệu: TCVN9913:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
