Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 4571:1981) quy định phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng kali và natri trong quặng và tinh quặng mangan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật nền tảng cho quá trình thử nghiệm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng kali và natri trong quặng và tinh quặng mangan.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại quặng mangan tự nhiên hoặc tinh quặng mangan đã qua xử lý, với dải hàm lượng kali và natri cụ thể được xác định trong giới hạn đo của thiết bị.
- Đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác cao khi phân tích các nguyên tố kiềm trong nền mẫu quặng mangan có thành phần hóa học phức tạp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng không thể thiếu để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác. Thông thường bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quặng mangan để đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học chung và các yêu cầu về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích nhằm kiểm soát chất lượng dung môi và hóa chất sử dụng.
- Việc áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn được khuyến khích để đảm bảo tính cập nhật của công nghệ và phương pháp đo lường.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu quặng mangan được hòa tan bằng phương pháp phân hủy hóa học thích hợp, thường sử dụng hỗn hợp các axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric, axit flohydric và axit perchloric) để đưa toàn bộ lượng kali và natri trong mẫu vào dung dịch.
- Xử lý cặn không tan: Trong trường hợp có phần không tan sau khi phân hủy bằng axit, phần cặn này sẽ được lọc riêng, nung và nóng chảy với chất chảy thích hợp (hoặc xử lý tiếp bằng axit flohydric) để hòa tan hoàn toàn, sau đó gộp chung vào dung dịch mẫu chính.
- Đo phổ phát xạ ngọn lửa: Dung dịch mẫu sau khi chuẩn bị được phun vào ngọn lửa của thiết bị quang phổ phát xạ nguyên tử (thường sử dụng ngọn lửa không khí - axetylen hoặc propan - không khí).
- Xác định nồng độ: Đo cường độ bức xạ phát xạ của kali ở bước sóng khoảng 766,5 nm và của natri ở bước sóng khoảng 589,0 nm. Hàm lượng của các nguyên tố này được xác định bằng cách so sánh cường độ phát xạ của dung dịch mẫu với cường độ phát xạ của các dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết trong cùng điều kiện đo.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu chung: Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao (đặc biệt là hàm lượng kali và natri trong thuốc thử phải ở mức cực kỳ thấp để tránh gây sai số tích lũy) và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các axit chuyên dụng: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF) và axit perchloric (HClO4) đậm đặc để phục vụ quá trình phân hủy mẫu triệt để.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc: Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn gốc của kali (K) và natri (Na) từ các muối tinh khiết hóa học (như kali clorua KCl và natri clorua NaCl đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định) với nồng độ chính xác (thường là 1 000 mg/l).
- Dung dịch tiêu chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch tiêu chuẩn gốc ngay trước khi sử dụng để xây dựng đường chuẩn đo phổ.
- Chất đệm quang phổ: Sử dụng các muối của các kim loại kiềm khác (như xesi clorua hoặc liti clorua) làm chất đệm để ức chế quá trình ion hóa của kali và natri trong ngọn lửa, giúp ổn định và tăng cường độ nhạy của phép đo.
- Dung dịch nền đồng nhất: Chuẩn bị dung dịch chứa các thành phần chính của quặng mangan (như mangan, sắt) với nồng độ tương đương trong mẫu thử để thêm vào dãy dung dịch chuẩn nhằm loại bỏ ảnh hưởng của hiệu ứng nền trong quá trình đo phổ phát xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11143:2015
ISO 4571:1981
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI VÀ NATRI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese ores and concentrates - Determination of potassium and sodium content - Flame atomic emission spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11143:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 4571:1981.
TCVN 11143:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI VÀ NATRI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese ores and concentrates - Determination of potassium and sodium content - Flame atomic emission spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng kali và/hoặc natri có trong quặng mangan và tinh quặng mangan. Phương pháp này áp dụng cho các loại quặng có hàm lượng kali từ 0,08 % (khối lượng) đến 3 % (khối lượng) và hàm lượng natri từ 0,02 % (khối lượng) đến 1 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung.
3 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử có hàm lượng sắt thấp bằng cách xử lý với các axit nitric, flohydric và sulfuric. Loại bỏ axit fluohydric bằng cách làm bay hơi dung dịch cho đến khi không còn khói của axit sulfuric. Xử lý dung dịch với axit sulfuric và hydro peroxit để hòa tan mangan dioxit.
Phân hủy phần mẫu thử có hàm lượng sắt cao bằng cách xử lý với các axit clohydric, nitric, flohydric và pecloric. Loại bỏ axit flohydric bằng cách làm bay hơi dung dịch cho đến khi bốc khói đặc của axit pedoric. Xử lý dung dịch với axit clohydric để hòa tan mangan dioxit.
Cho thêm dung dịch cezi nitrat và pha loãng thích hợp. Phun dung dịch vào ngọn lửa không khí/axetylen và đo độ phát xạ tại bước sóng 766,5 nm đến 769,7 nm đối với kali và tại bước sóng từ 589,0 nm đến 589,6 nm đối với natri.
Loại trừ sự cản trở của canxi bằng cách sử dụng bộ tạo đơn sắc và loại trừ sự cản trở lẫn nhau của các nguyên tố kiềm (natri, lithi và các nguyên tố khác) bằng dung dịch cezi nitrat.
4 Thuốc thử
4.1 Sắt, độ tinh khiết 99,99 %.
4.2 Kali clorua
Trước khi sử dụng, sấy khô tại 110 °C đến khối lượng không đổi.
4.3 Mangan điện phân, độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,95%.
Cho 10 g mangan điện phân vào cốc thử dung tích 400 ml, xử lý lớp bề mặt bằng hỗn hợp của 50 ml nước và 5 ml axit nitric (4.5) trong vài phút cho đến khi bề mặt sáng bóng. Rửa mangan vừa thu được sáu lần bằng nước và sau đó bằng aceton, và sấy khô tại 100 °C trong 10 min.
4.4 Natri clorua
Trước khi sử dụng, sấy khô tại 110 °C đến khối lượng không đổi.
4.5 Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
4.6 Axit fluohydric, ρ 1,14 g/ml.
4.7 <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10553:2014 (ISO 619:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng chromi - Phương pháp đo màu diphenylcacbazid và phương pháp chuẩn độ bạc persulfat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10556:2014 (ISO 6230:1989) về Quặng mangan - Xác định thành phần cỡ hạt bằng sàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng titan oxit - Phương pháp đo quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12125:2017 (ISO 9599:2015) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12126:2017 (ISO 10378:2016) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định vàng và bạc - Phương pháp nhiệt nghiệm khối lượng và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-11-10:2013 (IEC 60695-11-10:2003) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
- 1Quyết định 3994/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10553:2014 (ISO 619:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng chromi - Phương pháp đo màu diphenylcacbazid và phương pháp chuẩn độ bạc persulfat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10556:2014 (ISO 6230:1989) về Quặng mangan - Xác định thành phần cỡ hạt bằng sàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11142:2015 (ISO 4297:1978) về Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng titan oxit - Phương pháp đo quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12125:2017 (ISO 9599:2015) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12126:2017 (ISO 10378:2016) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định vàng và bạc - Phương pháp nhiệt nghiệm khối lượng và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-11-10:2013 (IEC 60695-11-10:2003) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (ISO 4571:1981) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng kali và natri - Phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN11143:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
