Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4296-1:1984) quy định các phương pháp lấy mẫu đơn đối với quặng mangan. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các nguyên tắc và quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo mẫu quặng thu được có tính đại diện cao nhất, phục vụ cho việc xác định chính xác thành phần hóa học, hàm lượng ẩm và phân bố kích cỡ hạt của lô quặng trong giao dịch thương mại và kiểm soát chất lượng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp lấy mẫu đơn đối với tất cả các loại quặng mangan, bao gồm cả quặng tự nhiên và các sản phẩm quặng đã qua chế biến hoặc xử lý nhiệt (như quặng tinh, quặng thiêu kết, quặng vê viên).
- Quy trình lấy mẫu được áp dụng linh hoạt trong nhiều điều kiện thực tế: khi quặng đang được vận chuyển trên băng tải, trong quá trình bốc dỡ từ các phương tiện vận tải (toa xe đường sắt, tàu thủy, sà lan, xe tải) hoặc trực tiếp từ các kho bãi chứa quặng tĩnh.
- Mục đích cốt lõi của việc lấy mẫu đơn là để chuẩn bị các mẫu phụ hoặc mẫu chung đại diện, phục vụ cho công tác phân tích hóa học, xác định độ ẩm và phân tích cỡ hạt của toàn bộ lô hàng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quy trình thử nghiệm. Tài liệu viện dẫn quan trọng nhất là TCVN 10548-2 (ISO 4296-2) quy định về phương pháp chuẩn bị mẫu từ các mẫu đơn đã thu thập.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác về phương pháp xác định độ ẩm, phân tích hóa học và phân tích cỡ hạt của quặng mangan cũng được viện dẫn để phối hợp thực hiện một cách chuẩn xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Lô hàng (Lot): Là một lượng quặng xác định được giao nhận cùng một lúc, có các đặc tính chất lượng được giả định là đồng nhất hoặc được xác định cụ thể để tiến hành đánh giá.
- Mẫu đơn (Increment): Là một lượng quặng được lấy ra chỉ bằng một lần thao tác của thiết bị lấy mẫu tại một thời điểm hoặc một vị trí xác định trong lô hàng.
- Mẫu phụ (Sub-sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp một số mẫu đơn nhất định từ các phần khác nhau của lô hàng, hoặc là mẫu thu được sau một số giai đoạn chuẩn bị mẫu ban đầu.
- Mẫu chung (Gross sample): Là mẫu đại diện cho toàn bộ lô hàng, được tạo thành bằng cách gộp tất cả các mẫu đơn hoặc tất cả các mẫu phụ thu được từ lô hàng đó.
- Nguyên tắc chung trong lấy mẫu đơn (Điều 4)
- Đảm bảo tính đại diện: Việc lấy mẫu phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, đảm bảo mọi phần tử quặng trong lô hàng đều có cơ hội được chọn như nhau. Quy trình lấy mẫu không được có sự thiên vị hoặc định kiến cá nhân để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Phương pháp lấy mẫu: Tiêu chuẩn cho phép thực hiện lấy mẫu theo phương pháp hệ thống (theo khoảng thời gian cố định hoặc khoảng khối lượng cố định) hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Trong đó, việc lấy mẫu khi quặng đang chuyển động (trên băng tải hoặc tại các điểm rót) luôn được ưu tiên hơn lấy mẫu từ quặng tĩnh để đảm bảo tính đại diện cao nhất.
- Tránh nhiễm bẩn và thay đổi tính chất mẫu: Thiết bị lấy mẫu và dụng cụ chứa mẫu phải sạch sẽ, không làm thay đổi thành phần hóa học hoặc độ ẩm của mẫu. Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản ngay trong các thùng chứa kín khí để tránh mất mát độ ẩm trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Xác định số lượng và khối lượng mẫu đơn: Số lượng mẫu đơn tối thiểu cần lấy phụ thuộc vào độ đồng nhất của lô quặng và mức độ chính xác yêu cầu. Khối lượng của mỗi mẫu đơn phải đủ lớn, được tính toán dựa trên kích thước hạt lớn nhất có trong lô quặng để tránh hiện tượng phân lớp hạt khi lấy mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG MANGAN - LẤY MẪU PHẦN 1: LẤY MẪU ĐƠN
Manganese ores - Sampling - Part 1: Increment sampling
Lời nói đầu
TCVN 10548-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 4296-1:1984
TCVN 10548-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10548 (ISO 4296) Quặng mangan - Lấy mẫu gồm có các phần sau:
- TCVN 10548-1 (ISO 4296-1) Phần 1: Lấy mẫu đơn
- TCVN 10548-2 (ISO 4296-2) Phần 2: Chuẩn bị mẫu
QUẶNG MANGAN - LẤY MẪU - PHẦN 1: LẤY MẪU ĐƠN
Manganese ores - Sampling - Part 1: Increment sampling
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu quặng mangan, áp dụng tại các vị trí chuyển giao và nghiệm thu quặng để xác định thành phần hóa học và hàm lượng ẩm của lô.
Các phương pháp này có thể áp dụng cho cả quy trình lấy mẫu thủ công và lấy mẫu cơ học cho tất cả các loại quặng mangan tự nhiên và quặng đã qua xử lý.
Nội dung chi tiết của phương pháp dùng búa và xẻng khi lấy mẫu quặng có các cục có kích cỡ lớn hơn 100 mm được quy định tại Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2) Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
ISO 3084, Iron ores - Experimental methods for evaluation of quality variation (Quặng sắt - Phương pháp thực nghiệm đánh giá mức biến thiên về chất lượng).
ISO 3085, Iron ores - Experimental methods for checking the precision of sampling (Quặng sắt - Phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chụm của phương pháp lấy mẫu).
ISO 3086, Iron ores - Experimental methods for checking the bias of sampling (Quặng sắt - Phương pháp kiểm tra độ chệch của phương pháp lấy mẫu).
3.1. Lô (lot)
Lượng quặng xác định, đã qua xử lý hoặc được gia công trong các điều kiện được giả định là giống nhau.
3.2. Lô hàng (consignment)
Lượng quặng được chuyển giao tại cùng một thời điểm. Lô hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều lô hoặc nhiều phần của các lô.
3.3. Mẫu đơn (increment)
1) Lượng quặng được lấy tại một thời điểm từ một lô hàng bằng dụng cụ lấy mẫu.
2) Lượng quặng được lấy trong phương pháp chia mẫu đơn.
3.4. Phần mẫu (subsample)
1) Lượng quặng bao gồm vài mẫu đơn được lấy từ một phần của lô hàng.
2) Hỗn hợp gồm một vài mẫu đơn đã được đập và chia riêng rẽ.
3.5. Mẫu tổng (gross sample)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9817-1:2013 (ISO 9516-1:2003) về Quặng sắt - Xác định các nguyên tố bằng phương pháp phổ huỳnh quang tia X - Phần 1: Quy trình tổng hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-1:2009 (ISO 2598-1 : 1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 1: Phương pháp khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-2:2009 (ISO 2598-2:1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 2: Phương pháp đo màu sau khi khử molypdosilicat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11142:2015 (ISO 4297:1978) về Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (ISO 4571:1981) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng kali và natri - Phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981)
- 1Quyết định 3614/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9817-1:2013 (ISO 9516-1:2003) về Quặng sắt - Xác định các nguyên tố bằng phương pháp phổ huỳnh quang tia X - Phần 1: Quy trình tổng hợp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-1:2009 (ISO 2598-1 : 1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 1: Phương pháp khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-2:2009 (ISO 2598-2:1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 2: Phương pháp đo màu sau khi khử molypdosilicat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11142:2015 (ISO 4297:1978) về Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11143:2015 (ISO 4571:1981) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng kali và natri - Phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- Số hiệu: TCVN10548-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
