Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981) về Than - Xác định hàm lượng clo hòa tan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5890:1981. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng clo hòa tan trong nước của than đá. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong việc đánh giá chất lượng than, giúp kiểm soát nguy cơ ăn mòn thiết bị nhiệt và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình chế biến, sử dụng than.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng clo hòa tan trong nước (dưới dạng muối clorua dễ chiết tách) có trong các loại than. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại than đá, than cám và các sản phẩm nhiên liệu rắn từ than có yêu cầu kiểm soát hàm lượng clo.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật để đánh giá nguy cơ gây ăn mòn hóa học đối với các bề mặt kim loại của lò hơi, đường ống dẫn khí thải và các thiết bị công nghiệp trong quá trình đốt cháy than.
- Hỗ trợ các nhà máy nhiệt điện và cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc tính toán lượng phát thải khí axit (đặc biệt là axit clohydric - HCl) ra môi trường để có biện pháp xử lý phù hợp.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm than, đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm của mẫu phân tích (độ ẩm trong mẫu phân tích phòng thử nghiệm) để phục vụ cho việc quy đổi và tính toán kết quả hàm lượng clo về trạng thái khô hoặc trạng thái thực tế.
Phương pháp xác định clo hòa tan trong than được thực hiện dựa trên nguyên lý chiết tách bằng nước nóng kết hợp với chuẩn độ hóa học, cụ thể:
- Quá trình chiết tách: Một lượng mẫu than xác định được đun sôi với nước cất trong một khoảng thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn lượng clo tồn tại dưới dạng các muối clorua tan trong nước.
- Quá trình lọc tách: Tiến hành lọc hỗn hợp sau khi đun sôi để tách hoàn toàn phần bã than không tan, thu lấy dung dịch lọc trong suốt chứa các ion clorua (Cl-).
- Quá trình chuẩn độ: Hàm lượng ion clorua trong dung dịch lọc được xác định bằng phương pháp chuẩn độ hóa học thích hợp. Thông thường sử dụng phương pháp chuẩn độ bạc kế (như phương pháp Volhard hoặc chuẩn độ điện thế) bằng cách dùng dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (AgNO3) để kết tủa hoàn toàn ion clorua dưới dạng bạc clorua (AgCl).
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Phải hoàn toàn không chứa ion clorua để tránh làm sai lệch kết quả phân tích mẫu trắng và mẫu thử.
- Dung dịch tiêu chuẩn Bạc Nitrat (AgNO3): Có nồng độ chính xác đã biết trước, được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng.
- Các chất chỉ thị màu và dung dịch đệm: Được sử dụng để nhận biết chính xác điểm cuối của quá trình chuẩn độ (thay đổi màu sắc hoặc thay đổi điện thế cực).
- Các hóa chất phụ trợ khác: Axit nitric (HNO3) hoặc các muối trung hòa cần thiết để điều chỉnh môi trường pH của dung dịch chiết trước khi tiến hành chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11145:2015
ISO 5890:1981
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Manganese ores and concentrates - Determination of silicon content - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 11145:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5890:1981.
TCVN 11145:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Manganese ores and concentrates - Determination of silicon content - Gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng silic có trong quặng và tinh quặng mangan.
Phương pháp này áp dụng cho các loại quặng có hàm lượng silic lớn hơn 0,5 % (khối lượng) và hàm lượng flo không lớn hơn 0,1 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung.
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với axit clohydric, axit nitric và axit pecloric. Lọc cặn có chứa silic dioxit và giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính. Đốt giấy lọc có chứa phần cặn. Nung chảy phần cặn với natri carbonat; hòa tan khối chảy bằng axit clohydric và gộp dung dịch thu được này với dung dịch chính.
Tách silic bằng cách cho làm bay hơi dung dịch với axit pecloric và cân silic di oxit cùng các tạp chất. Cho bay hơi silic dioxit với các axit flohydric và axit sulfuric, cân cặn và tính hàm lượng silic dioxit theo sự chênh lệch về khối lượng.
4. Thuốc thử
4.1. Natri carbonat, khan.
4.2. Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
4.3. Axit sulfuric, pha loãng 1 1.
4.4. Axit clohydric, ρ 1,19 g/ml.
4.5. Axit clohydric, pha loãng 1 4.
4.6. Axit clohydric, pha loãng 1 9.
4.7 Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml.
4.8. Axit pecloric, ρ 1,51 g/ml.
4.9. Hydro peroxit, dung dịch 30 g/l.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và
5.1. Lò múp, có khả năng kiểm soát tại nhiệt độ từ 1000 °C đến 1100 °C.
5.2. Chén platin.
6 Cách tiến hành
6.1 Phần mẫu thử
Cân một khối lượng mẫu thử được chọn theo Bảng 1 tùy theo hàm lượng silic dự kiến.
Bảng 1 - Khối lượng mẫu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013 về Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12126:2017 (ISO 10378:2016) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định vàng và bạc - Phương pháp nhiệt nghiệm khối lượng và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12130:2017 (ISO 13545:2000) về Tinh quặng chì sulfua - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ EDTA sau khi phân hủy bằng axit
- 1Quyết định 3994/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11142:2015 (ISO 4297:1978) về Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013 về Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12126:2017 (ISO 10378:2016) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định vàng và bạc - Phương pháp nhiệt nghiệm khối lượng và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12130:2017 (ISO 13545:2000) về Tinh quặng chì sulfua - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ EDTA sau khi phân hủy bằng axit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981)
- Số hiệu: TCVN11145:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
