Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4299:1989. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng ẩm trong quặng mangan, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, mua bán, xuất nhập khẩu và chế biến khoáng sản.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm.
- Ký hiệu: TCVN 10555:2014.
- Tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 4299:1989.
- Lĩnh vực: Tiêu chuẩn hóa chất, khai khoáng, xác định thành phần vật lý của quặng.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực trong dữ liệu gốc.
Phạm vi áp dụng và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại quặng mangan tự nhiên, quặng mangan đã qua xử lý (làm giàu, tuyển khoáng) nhằm xác định chính xác tỷ lệ phần trăm nước tự do (độ ẩm) có trong mẫu quặng.
- Vai trò thương mại và kỹ thuật: Việc xác định hàm lượng ẩm là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để quy đổi khối lượng quặng thực tế từ khối lượng ướt sang khối lượng khô. Đây là yếu tố quyết định để tính toán giá trị thương mại của lô hàng và định lượng chính xác các thành phần hóa học khác trong quặng.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng ẩm
- Nguyên lý của phương pháp: Mẫu thử quặng mangan được sấy khô trong tủ sấy ở một nhiệt độ quy định (thường dao động từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm được tính toán dựa trên phần trăm khối lượng hao hụt của mẫu sau quá trình sấy so với khối lượng ban đầu trước khi sấy.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với thiết bị đo lường bao gồm tủ sấy có bộ phận khống chế nhiệt độ tự động, cân phân tích có độ chính xác cao phù hợp với khối lượng mẫu, khay sấy chịu nhiệt không gỉ và bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu trong các hộp chứa kín khí để tránh sự bay hơi tự nhiên của nước trước khi tiến hành thử nghiệm. Quy định rõ khối lượng tối thiểu của mẫu thử tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của quặng.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm: Tiến hành cân khối lượng khay sấy, cân khối lượng mẫu trước khi sấy, thực hiện sấy trong khoảng thời gian quy định, làm nguội mẫu trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng và cân lại khối lượng. Quá trình sấy và cân được lặp lại cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp đạt mức tối thiểu theo quy định.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Sử dụng công thức toán học tiêu chuẩn để tính toán phần trăm độ ẩm. Tiêu chuẩn cũng quy định về sai số cho phép giữa các lần thử song song (phép thử lặp lại) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
- Báo cáo thử nghiệm: Biên bản kết quả phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm nhận dạng mẫu, phương pháp viện dẫn (TCVN 10555:2014), kết quả thử nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng và mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Khuyến nghị: Để thực hiện chính xác các phép đo lường và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, các tổ chức và cá nhân cần tra cứu trực tiếp văn bản giấy hoặc tệp tài liệu gốc của TCVN 10555:2014 để áp dụng đúng các thông số kỹ thuật chi tiết và công thức tính toán cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG MANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM
Manganese ores – Determination of the moisture content
Lời nói đầu
TCVN 10555:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 4299:1989.
TCVN 10555:2014 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG MANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM
Manganese ores – Determination of the moisture content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giá trị trung bình hàm lượng ẩm của một lô hàng (lô) quặng mangan tự nhiên hoặc đã qua xử lý, bao gồm tinh quặng, quặng viên và quặng kết tụ.
Phương pháp này áp dụng tại các địa điểm chuyển giao và/hoặc nghiệm thu quặng.
Phụ lục A quy định phương pháp được sử dụng trong trường hợp quặng mangan bị dính hoặc ướt. Phụ lục B quy định các phương pháp hiệu chính đối với nước phun tưới và/hoặc nước mưa.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 10548-1(ISO 4296-1), Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2(ISO 4296-2), Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Mẫu ẩm (moisture sample)
Mẫu được lấy để xác định hàm lượng ẩm của một lô hàng hoặc một phần của lô hàng.
3.2. Mẫu thử (test sample)
Mẫu được chuẩn bị để xác định hàm lượng ẩm, lấy từ từng mẫu đơn, từ từng phần mẫu (sub- samples), hoặc từ mẫu tổng, tùy theo phương pháp quy định đối với mẫu ẩm.
3.3. Phần mẫu thử (test portion)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10587:2014 (ISO 3344:1997) về Vật liệu gia cường - Xác định hàm lượng ẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11138:2015 (ISO 315:1984) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp đo phổ dimetylglyoxim và phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11144:2015 (ISO 5889:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm, đồng, chì và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981)
- 1Quyết định 3614/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10587:2014 (ISO 3344:1997) về Vật liệu gia cường - Xác định hàm lượng ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11138:2015 (ISO 315:1984) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp đo phổ dimetylglyoxim và phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11144:2015 (ISO 5889:1983) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm, đồng, chì và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11145:2015 (ISO 5890:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
- Số hiệu: TCVN10555:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
