Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005
Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp phân tích hóa học đối với quặng mangan. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản xác định chính xác hàm lượng các thành phần hóa học trong quặng mangan, phục vụ công tác đánh giá chất lượng, nghiệm thu sản phẩm và thương mại.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học.
- Lĩnh vực áp dụng: Phân tích hóa học, kiểm định chất lượng khoáng sản (quặng mangan).
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật thông tin hiệu lực và ngày ban hành chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quy trình phân tích hóa học quặng mangan, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố, hợp chất có trong quặng mangan (như mangan tổng số, các oxit mangan, sắt, silic, phốt pho, lưu huỳnh và các tạp chất liên quan khác).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm, tổ chức kiểm định chất lượng khoáng sản và các doanh nghiệp khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu quặng mangan tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Xác định các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy trình kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng.
- Nguyên tắc áp dụng khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới hơn.
3. Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 3)
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Quy định về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích (thường yêu cầu loại tinh khiết hóa học - TKHH hoặc tinh khiết phân tích - TKPT). Quy định về nguồn nước dùng trong thí nghiệm (nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu về độ chính xác của cân phân tích, các dụng cụ đo thể tích (bình định mức, buret, pipet) và các thiết bị đo quang phổ, nung, sấy phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
- An toàn lao động: Các nguyên tắc bắt buộc về an toàn phòng thí nghiệm khi tiếp xúc với hóa chất độc hại, axit mạnh và các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao.
4. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô quặng mangan để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế chất lượng lô hàng.
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Quy trình đập, nghiền, sàng và chia mẫu để đạt được kích thước hạt và khối lượng mẫu thử theo yêu cầu của từng phương pháp phân tích cụ thể.
- Bảo quan mẫu: Quy định về cách đóng gói, ghi nhãn và lưu trữ mẫu phân tích nhằm tránh sự nhiễm bẩn hoặc thay đổi tính chất hóa học của mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm.
Lưu ý: Để thực hiện chính xác các phép thử nghiệm, người vận hành cần đối chiếu trực tiếp với các chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết được quy định cụ thể trong toàn văn tiêu chuẩn TCN 91:2005.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Manganese ores - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần chủ yếu trong quặng mangan bao gồm các chỉ tiêu: Mn tổng số, mangan dioxit (MnO2), sắt (lll) oxit (Fe2O3), silic dioxit (SiO2), lưu huỳnh (S).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696-87). Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết không thấp hơn tinh khiết phân tích.
3.2. Nước dùng trong các phép thử theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696-1987) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
3.3. Nồng độ của dung dịch tiêu chuẩn lấy bằng giá trị trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
3.4. Hóa chất pha loãng theo tỉ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn, ví dụ HCl (1:2) là dung dịch gồm một thể tích HCl và hai thể tích nước.
3.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song hai lượng cân mẫu phân tích và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như nêu trong tiêu chuẩn nhưng không có mẫu phân tích để hiệu chỉnh kết quả).
3.6. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song phải nằm trong giới hạn cho phép ghi trong tiêu chuẩn. Nếu nằm ngoài giới hạn cho phép ghi trong tiêu chuẩn thì phải phân tích lại.
3.7. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song.
3.8. Trong tiêu chuẩn này, hàm lượng các oxit được tính từ hàm lượng các nguyên tố kim loại tương ứng.
Mẫu trung bình đưa đến phòng thí nghiệm có khối lượng không nhỏ hơn 200 g với kích thước ≤ 3mm, trộn đều, dùng phương pháp chia tư lấy 100 g nghiền nhỏ qua sàng 0,2 mm. Trộn đều, dùng phương pháp chia tư lấy 50g, tiếp tục nghiền nhỏ qua sàng 0,1 mm. Bằng phương pháp chia tư lấy 25 g làm mẫu phân tích hóa học. Phần còn lại bảo quản làm mẫu lưu.
Nghiền mịn mẫu phân tích đến cỡ hạt 0,064 mm. Sấy mẫu ở nhiệt độ 105 ± 5 0C đến khối lượng không đổi.
5. Phân tích hàm lượng mangan tổng số (Phương pháp chuẩn độ muối Morh)
5.1. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu bằng hỗn hợp HNO3 (1:1), H3PO4 (1:1) và H2SO4 (d=1,84 g/cm3). Oxi hóa Mn2+ đến Mn7+ trong môi trường axit sulfuric bằng amonipesulfat (NH4)2S2O8, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch muối Morh (NH4)2Fe(SO4)2 với chỉ thị natri diphenylamin sulfonat.
5.2. Hóa chất và dụng cụ
5.2.1. Hóa chất
- Axit nitric (HNO3) (1:1).
- Axit photphoric (H3PO4) (d = 1,69 g/cm3), dung dịch (1:1).
- Axit sulfuric (H2SO4) (d = 1,84 g/cm3), dung dịch 2N.
- Natri florua (NaF).
- Amonipesulfat ((NH4)2S2O8), dung dịch 25%.
- Dung dịch tiêu chuẩn kalibicromat (K2Cr2O7) 0,1N.
- Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) 1%.
- Dung dịch chỉ thị natri diphenyl sulfonat 0,2%: Hòa tan 0,2 g natri diphenyl sulfonat trong 100 ml nước, thêm vài giọt H2SO4 2N.
- Dung dịch muối Morh 0,1N:
Cân 39,21 g muối Morh (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O hòa tan trong dung dịch H
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10551:2014 (ISO 548:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng bari oxide - Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10552:2014 (ISO 549:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp khối lượng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10553:2014 (ISO 619:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng chromi - Phương pháp đo màu diphenylcacbazid và phương pháp chuẩn độ bạc persulfat
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10556:2014 (ISO 6230:1989) về Quặng mangan - Xác định thành phần cỡ hạt bằng sàng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10551:2014 (ISO 548:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng bari oxide - Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10552:2014 (ISO 549:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp khối lượng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10553:2014 (ISO 619:1981) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng chromi - Phương pháp đo màu diphenylcacbazid và phương pháp chuẩn độ bạc persulfat
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10555:2014 (ISO 4299:1989) về Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10556:2014 (ISO 6230:1989) về Quặng mangan - Xác định thành phần cỡ hạt bằng sàng
Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCN91:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
