Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9681:1990, quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng sắt trong quặng và tinh quặng mangan. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, phân tích thành phần hóa học của quặng mangan trong hoạt động khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng sắt trong quặng và tinh quặng mangan.
- Phương pháp này được áp dụng cho các loại quặng và tinh quặng mangan có hàm lượng sắt nằm trong dải đo xác định theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích từ khâu chuẩn bị mẫu, xử lý hóa chất cho đến khâu đo đạc trên thiết bị chuyên dụng nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất, hạn chế tối đa sai số hệ thống.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với quặng mangan, cũng như các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm của mẫu phân tích nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của kết quả đo cuối cùng.
- Nguyên tắc thực hiện (Điều 3)
- Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với các axit thích hợp (thường là axit clohydric, axit nitric hoặc axit pecloric) để chuyển hóa sắt thành dạng dung dịch.
- Đối với phần cặn không tan, tiến hành lọc, nung và xử lý bằng axit flohydric và axit sunfuric hoặc tiến hành nóng chảy với chất chảy thích hợp, sau đó hòa tan khối nóng chảy và gộp vào dung dịch lọc chính để đảm bảo thu hồi hoàn toàn lượng sắt có trong mẫu.
- Phun dung dịch thu được vào ngọn lửa không khí - axetylen của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Tiến hành đo độ hấp thụ của bức xạ cộng hưởng phát ra từ đèn catốt rỗng sắt ở bước sóng xác định (thường là bước sóng 248,3 nm) và so sánh với độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn để xác định chính xác hàm lượng sắt có trong mẫu.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo phổ.
- Các axit mạnh chuyên dụng như Axit clohydric (HCl), Axit nitric (HNO3), Axit flohydric (HF) và Axit pecloric (HClO4) được sử dụng để phân hủy mẫu triệt để.
- Dung dịch tiêu chuẩn sắt: Được chuẩn bị từ sắt tinh khiết (độ tinh khiết không dưới 99,9%) để xây dựng đường chuẩn chính xác cho thiết bị đo.
- Các chất trợ chảy và dung dịch đệm quang phổ cần thiết để loại bỏ các ảnh hưởng cản trở của các nguyên tố đồng hành trong quặng mangan trong quá trình đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Manganese ores and concentrates - Determination of iron content – Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10554:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 9681:1990.
TCVN 10554:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese ores and concentrates - Determination of iron content – Flame atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng sắt trong quặng và tinh quặng mangan. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng sắt từ 0,2 % (khối lượng) đến 10 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với ISO 4297.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
ISO 310:1981, Manganese ores – Determination of hygroscopic moisture content in analytical samples – Gravimetric method. (Quặng mangan – Xác định hàm lượng ẩm lưu trong mẫu phân tích – Phương pháp khối lượng).
ISO 4297, Manganese ores and concentrates – Methods of chemical analysis – General instructions (Quặng và tinh quặng mangan – Phương pháp phân tích hóa học – Hướng dẫn chung).
Phương pháp 1: Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với acid chlohydric, perchloric và fluohydric. Tách phần cặn không tan, nung cặn với hỗn hợp nung chảy và hòa tan khối chảy đã để nguội trong dung dịch thử. Phun dung dịch thử vào ngọn lửa không khí acetylen của máy hấp thụ nguyên tử và đo độ hấp thụ ở bước sóng 248,3 nm hoặc 344,06 nm.
Phương pháp 2: Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với acid chlohydric, nitric và perchloric và lọc cặn không tan. Loại bỏ silic oxide bằng cách làm bay hơi với acid sulfuric và fluohydric, nung cặn với hỗn hợp nung chảy và hòa tan khối tan chảy đã để nguội trong dung dịch thử. Phun dung dịch thử vào một ngọn lửa không khí acetylen của máy hấp thụ nguyên tử và đo độ hấp thụ tại bước sóng 248,3 nm hoặc 344,06 nm.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Mangan kim loại, độ tinh khiết 99,9 %.
4.2. Acid chlohydric, r 1,19 g/ml.
4.3. Acid chlohydric, r 1,19 g/ml, pha loãng 1 50.
4.4. Acid fluohydric, r 1,14 g/ml.
4.5. Acid perchloric, r 1,61 g/ml.
4.6. Acid nitric, r 1,40 g/ml.
4.7. Acid nitric, r 1,40 g/ml, pha loãng 1 1.
4.8. Acid sulfuric, r 1,84 g/ml, pha loãng 1 1.
Rót từ từ và rất cẩn thận một thể tích acid sulfuric đậm đặc vào một thể tích nước tương đương.
4.9. Hydro peroxide, dung dịch 30 % (khối lượng)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989 (ST SEV 899 : 1978) về Quặng và quặng tinh kim loại mầu - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4777:1989 (ST SEV 1996 : 1979) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp phân tích rây và phân tích sàng xác định thành phần độ hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11137:2015 (ISO 310:1992) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm lưu trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11149:2015 (ISO 7969:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng natri và kali - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 3614/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989 (ST SEV 899 : 1978) về Quặng và quặng tinh kim loại mầu - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-1:2014 (ISO 4296-1:1984) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10549:2014 (ISO 4298:1984) Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10550:2014 (ISO 320:1981) Quặng mangan - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng bari sulfat và phương pháp chuẩn độ lưu huỳnh dioxide sau khi đốt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4777:1989 (ST SEV 1996 : 1979) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp phân tích rây và phân tích sàng xác định thành phần độ hạt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11137:2015 (ISO 310:1992) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm lưu trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11141:2015 (ISO 4295:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp đo quang và phương pháp khối lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11149:2015 (ISO 7969:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng natri và kali - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN10554:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
