Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4777:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4777:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1996 : 1979) quy định các phương pháp phân tích rây và phân tích sàng nhằm xác định thành phần độ hạt của quặng và quặng tinh kim loại màu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng nguyên liệu trong ngành công nghiệp luyện kim màu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại quặng và quặng tinh kim loại màu khi tiến hành xác định thành phần kích thước hạt bằng phương pháp rây (sàng) khô hoặc rây (sàng) ướt.
- Yêu cầu về độ ẩm của mẫu: Đối với phương pháp rây khô, mẫu phân tích phải được sấy khô đến trạng thái khô không đổi ở nhiệt độ quy định để tránh hiện tượng bết dính, làm sai lệch kết quả phân tích.
- Độ chính xác của phép đo: Quy định các yêu cầu cơ bản về việc kiểm soát sai số và đảm bảo tính đồng nhất của mẫu trước khi tiến hành phân tích nhằm đạt được kết quả có độ tin cậy cao nhất.
- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Hệ thống rây tiêu chuẩn: Sử dụng bộ rây có kích thước lỗ lưới xác định theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Lưới rây phải được làm từ vật liệu chống ăn mòn và không bị biến dạng trong quá trình sàng lắc.
- Máy lắc rây cơ học: Thiết bị lắc rây phải đảm bảo tần số và biên độ dao động ổn định theo quy định để quá trình phân loại hạt diễn ra hoàn toàn và đồng đều.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Tủ sấy phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu.
- Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác phù hợp với khối lượng mẫu thử, đảm bảo sai số cân không vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Quy trình lấy mẫu: Mẫu dùng để phân tích thành phần độ hạt phải là mẫu đại diện, được lấy theo đúng các quy định hiện hành về lấy mẫu quặng và quặng tinh kim loại màu.
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu sau khi lấy về phải được bảo quản tránh nhiễm bẩn hoặc thay đổi cấu trúc hạt. Tiến hành chia mẫu bằng phương pháp chia tư hoặc các thiết bị chia mẫu chuyên dụng để có được khối lượng mẫu thử phù hợp.
- Xác định khối lượng mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu thử được xác định chính xác trước khi tiến hành rây, đây là thông số bắt buộc để tính toán phần trăm khối lượng của từng cấp hạt sau này.
- Điều 4: Tiến hành phân tích rây và sàng
- Phương pháp rây khô: Áp dụng cho các loại quặng và quặng tinh không bị dính ướt, dễ chảy tự do. Tiến hành xếp bộ rây theo thứ tự kích thước lỗ lưới giảm dần từ trên xuống dưới, cho mẫu vào rây trên cùng, đậy nắp và tiến hành lắc trong thời gian quy định.
- Phương pháp rây ướt: Áp dụng đối với các mẫu có chứa nhiều bùn, đất sét hoặc các hạt mịn dễ bị kết vón khi khô. Sử dụng dòng nước nhẹ để rửa trôi các hạt mịn qua rây, sau đó sấy khô phần còn lại trên rây và tiến hành cân.
- Phương pháp kết hợp (ướt - khô): Tiến hành rây ướt trước để loại bỏ triệt để cỡ hạt mịn (bùn), sau đó sấy khô phần còn lại trên rây và tiếp tục tiến hành rây khô để phân loại các cỡ hạt thô hơn.
- Kiểm tra tổn thất khối lượng: Tổng khối lượng của tất cả các cấp hạt sau khi rây không được sai lệch quá một tỷ lệ phần trăm nhất định (thường là 1% đến 2%) so với khối lượng mẫu ban đầu. Nếu vượt quá giới hạn này, phép phân tích phải được thực hiện lại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ores and concentrates of nonferrous metals – Method of sieve and sedimentary analysis for determination size
Lời nói đầu
TCVN 4777 : 1989 phù hợp với ST SEV 1996 : 1979.
TCVN 4777 : 1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/Nđ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG VÀ QUẶNG TINH KIM LOẠI MÀU – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH RÂY VÀ PHÂN TÍCH LẮNG XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘ HẠT
Ores and concentrates of nonferrous metals – Method of sieve and sedimentary analysis for determination size
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng và quặng có độ hạt đến 50 mm và quặng tinh kim loại màu; quy định phương pháp phân tích rây và phân tích lắng xác định thành phần độ hạt.
Phương pháp bao gồm xác định thành phần độ hạt của quặng bằng cách sàng khô hoặc sàng ướt các mẫu trên một hoặc một số sàng (rây) có lỗ lưới lớn hơn 0,04 mm, và bằng cách phân chia các hạt có cỡ hạt nhỏ hơn và bằng 0,04 mm thành các phần theo tốc độ rơi trong môi trường lỏng. Sau đó cân các cấp hạt (các phần) nhận được và tính thu hoạch của chúng theo phần trăm khối lượng chung của mẫu đã đưa phân tích.
Khi có rây cỡ lỗ lưới đến 0,04 mm thì áp dụng rây ướt đến cỡ đó.
2.1. Đối với quặng có cỡ hạt lớn hơn 3 mm đến 50 mm và cỡ hạt lớn hơn 0,04 mm đến 3 mm, tiến hành phân tích rây trên bộ rây tiêu chuẩn có môđun thang phân cấp tương ứng là 2 và
. Đối với quặng có cỡ hạt đến 0,04 mm tiến hành phân tích lắng.
2.2. Tiến hành sàng quặng bằng phương pháp cơ giới liên tục hoặc gián đoạn. Chỉ sử dụng sàng thủ công để sàng kiểm tra. Sơ đồ thiết bị để sàng liên tục nêu ở Hình 1, để sàng gián đoạn (từng mẻ) nêu ở Hình 2.

Hình 1 − Sơ đồ thiết bị sàng liên tục bằng biện pháp cơ giới
2.3. Việc chọn kích thước lỗ lưới và số lưới trong mỗi trường hợp cụ thể được xác định theo mục đích phân tích. Các rây trong bộ rây để sàng được xếp theo thứ tự kích thước lỗ lưới giảm dần từ trên xuống, bắt đầu từ lỗ lưới lớn nhất.
2.4. Thời gian sàng (rây) phụ thuộc vào độ hạt của quặng. Khi sàng kiểm tra trong vòng 3 phút nếu các trị số kết quả thay đổi không vượt quá 0,5 % trị số tuyệt đối thì coi là sàng đạt yêu cầu.
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4775 : 1989.
Khối lượng nhỏ nhất của mẫu để phân tích rây (mmin), tính bằng kg, xác định theo công thức:
mmin = 0,02 d2 + 0,5d (2)
trong đó : d là kích thước cục lớn nhất của vật liệu cần lấy mẫu, mm.
4.1. Sàng cơ giới và máy phân tích rây phải đảm bảo phân chia quặng thành các cấp hạt, bảo quản được mẫu khi sàng (rây) và kết quả phân tích so với sàng (rây) thủ công cũng với mẫu đó có sai lệch trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4650:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng lantan oxit
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4776:1989 (ST SEV 900 - 78) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989 (ST SEV 899 : 1978) về Quặng và quặng tinh kim loại mầu - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4650:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng lantan oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4777:1989 (ST SEV 1996 : 1979) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp phân tích rây và phân tích sàng xác định thành phần độ hạt
- Số hiệu: TCVN4777:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
