Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 899 : 1978) quy định các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đối với quặng và quặng tinh kim loại màu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò kỹ thuật quan trọng nhằm xác định chính xác thành phần hóa học, độ ẩm và thành phần cỡ hạt của các loại quặng và quặng tinh kim loại màu trong giao nhận, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại quặng và quặng tinh kim loại màu (như đồng, chì, kẽm, thiếc, niken, v.v.) ở dạng rời hoặc đóng bao, được vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau hoặc lưu kho.
- Mục đích lấy mẫu: Xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi bao gồm hàm lượng các nguyên tố kim loại chính, các tạp chất đi kèm, độ ẩm của lô hàng và phân bố cỡ hạt của quặng.
- Yêu cầu cơ bản: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng. Mẫu được lấy phải phản ánh đúng thực trạng trung bình về chất lượng của lô quặng hoặc quặng tinh tại thời điểm kiểm tra.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, chuẩn bị mẫu (Điều 2)
- Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị: Các thiết bị lấy mẫu cơ giới hoặc dụng cụ lấy mẫu thủ công phải được thiết kế và chế tạo sao cho không làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học của mẫu trong quá trình thao tác.
- Dụng cụ lấy mẫu thủ công: Bao gồm các loại xẻng tiêu chuẩn, ống lấy mẫu, khoan lấy mẫu, muôi lấy mẫu. Kích thước của dụng cụ lấy mẫu phải phù hợp với kích thước hạt lớn nhất của quặng trong lô hàng để tránh hiện tượng chọn lọc cỡ hạt không mong muốn.
- Thiết bị chuẩn bị mẫu: Bao gồm máy kẹp hàm, máy nghiền búa, máy nghiền đĩa, các loại sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng phù hợp, thiết bị phân chia mẫu (như hộp chia mẫu rãnh dọc) và bàn trộn mẫu. Các thiết bị này phải dễ làm sạch để tránh nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu khác nhau.
- Phương pháp và quy trình lấy mẫu (Điều 3)
- Xác định lô hàng: Lô hàng là một lượng quặng hoặc quặng tinh cùng loại, cùng phẩm cấp, được giao nhận cùng một lúc và được xác định bằng một chứng từ chất lượng duy nhất.
- Nguyên tắc lấy mẫu ban đầu (mẫu đơn): Mẫu đơn phải được lấy từ khắp các vị trí khác nhau của lô hàng theo một khoảng thời gian hoặc khoảng khối lượng xác định (lấy mẫu hệ thống) hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống để đảm bảo tính khách quan.
- Khối lượng mẫu đơn và số lượng mẫu đơn: Khối lượng tối thiểu của một mẫu đơn phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hạt lớn nhất của quặng trong lô. Số lượng mẫu đơn cần lấy được tính toán dựa trên độ đồng nhất của lô hàng và độ chính xác yêu cầu của phép phân tích.
- Lấy mẫu khi bốc xếp: Khuyến khích thực hiện lấy mẫu trong quá trình vận chuyển, bốc xếp (trên băng tải, khi rót quặng) vì đây là thời điểm thuận lợi nhất để lấy được mẫu đại diện cho toàn bộ thể tích lô hàng.
- Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích (Điều 4)
- Nguyên tắc chuẩn bị mẫu: Quá trình chuẩn bị mẫu bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau: đập, nghiền, trộn đều và phân chia (giảm khối lượng) để thu được mẫu phân tích cuối cùng có khối lượng nhỏ nhưng vẫn mang đầy đủ tính chất đại diện của mẫu ban đầu.
- Kiểm soát sự hao hụt và nhiễm bẩn: Trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu, tuyệt đối không để mất mát bụi quặng (đặc biệt là các hạt mịn giàu kim loại) và không để các tạp chất bên ngoài hoặc vật liệu của thiết bị nghiền lẫn vào mẫu.
- Sơ đồ chuẩn bị mẫu: Phải tuân thủ nghiêm ngặt công thức thực nghiệm để xác định khối lượng mẫu tối thiểu tương ứng với từng giai đoạn nghiền hạt (hệ số K). Mẫu sau khi nghiền đến kích thước yêu cầu sẽ được chia đôi hoặc chia tư bằng thiết bị cơ giới hoặc phương pháp thủ công đạt chuẩn.
- Bảo quản mẫu: Mẫu phân tích cuối cùng phải được chia thành các phần bằng nhau (mẫu phân tích, mẫu trọng tài, mẫu lưu) và được đóng gói trong các lọ thủy tinh hoặc túi chuyên dụng kín, có nhãn ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu mẫu, ngày lấy mẫu, tên lô hàng và người thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG VÀ QUẶNG TINH KIM LOẠI MÀU − LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Ores and concentrates of nonferrous metals − Sampling and preparation of samples for laboratory tests
Lời nói đầu
TCVN 4775 : 1989 phù hợp với ST SEV 899 : 1978.
TCVN 4775 : 1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG VÀ QUẶNG TINH KIM LOẠI MÀU − LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Ores and concentrates of nonferrous metals − Sampling and preparation of samples for laboratory tests
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng và quặng tinh kim loại màu, không áp dụng cho quặng và quặng tinh kim loại nhẹ và quy định phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học và độ ẩm.
1.1. Mỗi lần giao nhận quặng (quặng tinh) phải lấy mẫu từng lô riêng rẽ nếu giao nhận một số lô.
1.2. Việc chọn địa điểm và phương pháp lấy mẫu phải có sự thỏa thuận của các bên. địa điểm lấy mẫu là nơi giao hoặc nơi nhận sản phẩm hàng hóa; lấy mẫu theo phương pháp cơ giới hoặc phương pháp thủ công (khi không thể tổ chức lấy mẫu cơ giới).
1.3. Tiến hành chọn phương pháp lấy mẫu với từng trường hợp cụ thể, phải căn cứ vào đặc trưng của vật liệu cần lấy mẫu và điều kiện địa điểm lấy mẫu phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.4. Nên tiến hành lấy mẫu vào lúc chuyển tải quặng (quặng tinh), trước hoặc ngay sau khi cân. Nếu không xác định thời gian và địa điểm lấy mẫu theo sự thỏa thuận của các bên.
1.5. Trước khi lấy mẫu lô quặng (quặng tinh) phải tiến hành xem xét bên ngoài để xác định bằng mắt mức độ đồng nhất về độ hạt và độ ẩm. Lô được coi là đồng nhất nếu các cục hoặc hạt lớn nhất có cùng tính chất và độ ẩm của vật liệu khác nhau không đáng kể. Nếu quặng (quặng tinh) chứa trong các thùng không đồng nhất thì phân chia các thùng thành lô đồng nhất nhỏ hơn. Các lô này được lấy mẫu riêng rẽ.
Khi giao nhận quặng (quặng tinh), bên giao phải cung cấp một tài liệu trong đó chỉ rõ mức độ đồng nhất của lô theo bất kỳ tính chất cần phải kiểm tra nào.
1.6. Phải giữ gìn để không làm thay đổi thành phần của mẫu trong tất cả các giai đoạn lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và bảo quản mẫu.
1.7. Phải làm sạch, kiểm tra và điều chỉnh tất cả các dụng cụ và thiết bị lấy mẫu.
1.8. Khi lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật an toàn.
2.1. Các kiểu máy lấy mẫu (cơ giới, hình dẻ quạt, máng gầu…) dùng để lấy mẫu cơ giới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
2.1.1. Khi cắt dòng vật liệu, thiết bị lấy mẫu phải có tốc độ đều, mỗi lần cắt phải bao trùm toàn bộ thiết diện dòng.
2.1.2. Tốc độ cắt ngang dòng vật liệu phải không làm văng các cục ra ngoài thùng chứa mẫu.
2.1.3. Thể tích chứa mẫu (gầu, máng) ở thiết bị lấy mẫu cắt dòng phải lớn hơn thể tích của mẫu đơn là 20 % đến 25 %.
2.1.4. Chiều rộng của bộ phận hứng mẫu phải không nhỏ hơn 3 lần kích thước cục lớn nhất của vật liệu.
2.1.5. Cấu tạo máy lấy mẫu phải bảo đảm khả năng dễ kiểm tra và làm sạch.
2.2. Dụng cụ lấy mẫu thủ công
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4776:1989 (ST SEV 900 - 78) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10554:2014 (ISO 9681:1990) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4775:1989 (ST SEV 899 : 1978) về Quặng và quặng tinh kim loại mầu - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Số hiệu: TCVN4775:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
