Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012 quy định về phương pháp phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt cá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản, đặc biệt là cá tươi và các sản phẩm cá chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phát hiện ký sinh trùng (như giun tròn, sán lá, sán dây) trong cơ thịt của các loài cá.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến thủy sản, các phòng thử nghiệm kiểm soát chất lượng và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Phương pháp này có thể áp dụng cho cả cá tươi, cá đông lạnh hoặc các sản phẩm cá đã qua chế biến sơ chế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm thủy sản.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện:
- Ký sinh trùng trong cơ thịt cá: Là các sinh vật sống ký sinh trong mô cơ của cá ở các giai đoạn phát triển khác nhau (ấu trùng hoặc con trưởng thành), có khả năng gây hại cho sức khỏe con người hoặc làm giảm giá trị thương phẩm của cá.
- Phương pháp soi đèn (Candling): Phương pháp sử dụng nguồn sáng chiếu qua các lát thịt cá mỏng để phát hiện sự hiện diện của ký sinh trùng bằng mắt thường.
- Phương pháp ép (Compression): Phương pháp ép mỏng cơ thịt cá giữa hai tấm kính hoặc nhựa trong suốt để kiểm tra ký sinh trùng dưới kính hiển vi hoặc kính lúp.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của việc phát hiện ký sinh trùng được quy định cụ thể:
- Việc phát hiện dựa trên sự khác biệt về độ truyền quang, hình thái học và cấu trúc giữa ký sinh trùng và mô cơ thịt cá xung quanh.
- Sử dụng các kỹ thuật vật lý không phá hủy cấu trúc mẫu (như soi đèn) hoặc các kỹ thuật phá hủy/biến dạng mẫu (như ép cơ thịt, tiêu hóa bằng enzyme) để bộc lộ và nhận diện ký sinh trùng một cách trực quan nhất.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể lặp lại của kết quả thử nghiệm thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chuẩn bị mẫu và quan sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9217 : 2012
CÁ - PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG TRONG CƠ THỊT
Fish - Detection of parasites in fish muscle
Lời nói đầu
TCVN 9217 : 2012 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 985.12 Parasites in Fish Muscle. Candling Procedure;
TCVN 9217 : 2012 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ - PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG TRONG CƠ THỊT
Fish - Detection of parasites in fish muscle
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt cá bằng phương pháp soi.
2. Nguyên tắc
Mẫu cá được trải lên bàn soi dưới nguồn sáng quy định, quan sát bằng mắt thường để phát hiện ký sinh trùng.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Bàn soi
Bàn soi được đóng khung cứng, có nguồn sáng với bề mặt làm việc màu trắng, làm bằng chất dẻo acrylic trong mờ hoặc vật liệu phù hợp khác có độ trong từ 45 % đến 60 %, chiếu từ phía dưới. Chiều dài và chiều rộng của bề mặt làm việc phải đủ lớn để kiểm tra toàn bộ miếng cá phi lê cần thử nghiệm, ví dụ, có kích thước 30 cm x 60 cm, dày khoảng từ 5 mm đến 6 mm.
3.2. Nguồn sáng
Nguồn ánh sáng trắng mát có nhiệt độ màu 4200 oK. Nên dùng ít nhất hai đèn ống huỳnh quang 20 W. Các đèn ống này và các phần kết nối điện của chúng cần được thiết kế để tránh sự quá nhiệt của nguồn sáng.
Cường độ ánh sáng trung bình trên bề mặt làm việc phải đạt được từ 1500 lux đến 1800 lux khi được đo ở phía trên và cách tâm của tấm acrylic 30 cm. Việc phân phối độ rọi sáng phải nằm trong tỷ lệ 3 : 1 : 0,1, nghĩa là độ sáng trực tiếp trên nguồn ánh sáng cần lớn gấp 3 lần so với độ sáng của trường ngoài và độ sáng của mép trường ngoài không nên vượt quá 0,1 lần độ sáng của trường trong.
Độ rọi từ trên xuống (ánh sáng gián tiếp) trong vùng lân cận của bàn soi phải bằng hoặc lớn hơn 500 lux.
3.3. Kẹp mẫu.
4. Cách tiến hành
4.1. Chuẩn bị mẫu
Đối với cá nguyên con, lọc bỏ da, cắt thịt cá thành những miếng philê dày khoảng từ 5 mm đến 6 mm.
Đối với cá đông lạnh, thì rã đông mẫu trước khi kiểm tra.
Đối với cá bao bột, thì loại bỏ lớp bột bao.
4.2. Soi mẫu
Dùng kẹp mẫu (3.3) đặt từng miếng cá philê đã bỏ da lên bề mặt của bàn soi (3.1) được chiếu sáng và kiểm tra bằng mắt thường về ký sinh trùng.
Các ấu trùng thường kết nang cuộn chặt, quan sát sẽ thấy các đốm tối màu, còn các ấu trùng không kết nang cũng có thể quan sát được trên bề mặt miếng cá philê.
Thông thường, các miếng cá philê thử nghiệm không cần cắt nhỏ trước khi kiểm tra, nhưng nếu nghi ngờ có ký sinh trùng thì cắt những miếng philê dày thành miếng mỏng để kiểm tra tiếp.
5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng (viện dẫn tiêu chuẩn này);
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3250:1988 về cá biển tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước ngọt - Cá thịt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5106:1990 (CAC/RCP 9-1976)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2002 về cá xay chế biến hình que, cá cắt miếng và cá phile tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7106: 2002 (CODEX STAN 190:1995) về cá phile đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:1998 (CODEX STAN 166 - 1989) về cá xay chế biến hình que - cá cắt miếng - cá philê - tẩm bột xù và bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3250:1988 về cá biển tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước ngọt - Cá thịt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5106:1990 (CAC/RCP 9-1976)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2002 về cá xay chế biến hình que, cá cắt miếng và cá phile tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7106: 2002 (CODEX STAN 190:1995) về cá phile đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6390:1998 (CODEX STAN 94 - 1981) về cá trích và các sản phẩm dạng cá trích đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6391:1998 (CODEX STAN 119 - 1981) về cá đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:1998 (CODEX STAN 166 - 1989) về cá xay chế biến hình que - cá cắt miếng - cá philê - tẩm bột xù và bột nhão đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012 về Cá - Phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt
- Số hiệu: TCVN9217:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
