Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5106:1990 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 9-1976) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cá tươi. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho các sản phẩm cá tươi dùng làm thức ăn cho người, từ khâu khai thác trên biển, vận chuyển cho đến khi đưa vào nhà máy chế biến hoặc tiêu thụ.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cá tươi và các phần của cá tươi được dùng làm thực phẩm trực tiếp cho con người hoặc làm nguyên liệu cho quá trình chế biến tiếp theo.
- Quy phạm này bao gồm các hướng dẫn vệ sinh từ lúc đánh bắt trên tàu, bảo quản trên tàu, bốc dỡ, vận chuyển, cho đến các hoạt động xử lý tại các cơ sở trên đất liền.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thủy sản khác như giáp xác, nhuyễn thể hoặc các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến sâu (như đóng hộp, hun khói).
Các định nghĩa và thuật ngữ cơ bản
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm then chốt:
- Cá tươi: Là cá vừa mới đánh bắt, chưa qua bất kỳ hình thức bảo quản nào khác ngoài việc làm lạnh bằng đá hoặc nước đá để giữ độ tươi ngon tự nhiên.
- Làm lạnh: Quá trình hạ nhiệt độ của cá xuống gần nhiệt độ đóng băng của nước ngọt (khoảng từ 0 độ C đến 2 độ C) nhưng không làm đông đá thịt cá.
- Nước đá sạch: Nước đá được sản xuất từ nguồn nước uống được hoặc nước biển sạch, không chứa các chất gây ô nhiễm hoặc vi sinh vật gây hại ở mức độ nguy hiểm cho sức khỏe.
- Nước biển sạch: Nước biển đáp ứng các tiêu chuẩn vi sinh và hóa lý, không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt hoặc các nguồn ô nhiễm khác.
Yêu cầu vệ sinh đối với nguyên liệu cá tươi
- Cá nguyên liệu phải được đánh bắt từ những vùng nước không bị ô nhiễm bởi các chất độc hại hoặc vi sinh vật gây bệnh.
- Ngay sau khi đánh bắt, cá phải được phân loại nhanh chóng để loại bỏ các cá thể bị dập nát, ươn hỏng hoặc có dấu hiệu nhiễm bệnh, nhằm tránh lây nhiễm chéo sang các cá thể lành lặn.
- Quá trình xử lý cá trên tàu (như mổ cá, rửa cá) phải được thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, sử dụng nước sạch hoặc nước biển sạch để rửa sạch máu và tạp chất.
Yêu cầu vệ sinh đối với tàu cá và phương tiện vận chuyển
- Thiết kế của tàu cá và các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo dễ dàng làm vệ sinh và khử trùng. Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với cá phải làm bằng vật liệu không gỉ, không độc hại và nhẵn mịn.
- Hầm chứa cá phải được cách nhiệt tốt để duy trì nhiệt độ lạnh tối ưu, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng.
- Nước đá dùng để bảo quản cá trên tàu phải được sản xuất và lưu trữ trong điều kiện vệ sinh, tránh tiếp xúc với các nguồn gây ô nhiễm như dầu máy, khói thải hoặc nước bẩn.
- Sau mỗi chuyến đi biển hoặc mỗi đợt vận chuyển, toàn bộ trang thiết bị, dụng cụ và hầm chứa trên tàu phải được cọ rửa sạch sẽ và khử trùng bằng các hóa chất được phép sử dụng trong thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁ TƯƠI - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ XỬ LÝ VÀ YÊU CẦU VỆ SINH
Cơ quan biên soạn:
Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học Nhà nước
CÁ TƯƠI - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ XỬ LÝ VÀ YÊU CẦU VỆ SINH
Recommended International. Code of Practice for fresh fish
Khuyến khích áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những hướng dẫn chung về xử lý và những yêu cầu vệ sinh cần thiết nhất đối với cá tươi trên biển và trên bờ, áp dụng đối với cá tươi được làm sạch dùng cho người ăn, không áp dụng đối với cá lạnh đông và cũng có thể áp dụng cho nghề cá nước ngọt.
Tiêu chuẩn này phù hợp với Codex CAC/RCP 9-1976.
(Để phục vụ cho mục tiêu của tiêu chuẩn này)
1.1. "Bán đấu giá": việc bán lần đầu lượng cá đánh bắt ở một cảng cá, với cách mua cạnh tranh. ở một vài nghề cá, bao gồm cả việc dỡ hàng và bày hàng, ở các nghề cá khác chỉ bày ra những mẫu đại diện.
1.2. "Bảo quản trong hộp": bảo quản cá trên tàu trong các hộp;
1.3. "Bảo quản rời": bảo quản cá trong kho trên tàu;
1.4. "Ướp lạnh": quá trình làm lạnh cá đến một nhiệt độ gần nhiệt độ nước đá đang tan;
1.5. "Nước biển được ướp lạnh": nước biển sạch ở nhiệt độ 00C (320F) hoặc dưới một chút.
1.6. "Nước biển sạch": nước biển đáp ứng tiêu chuẩn vi sinh vật như nước uống, không có các chất không được phép có.
1.7. "Làm sạch": loại bỏ các chất không được phép có trên bề mặt;
1.8. "Nhiễm bẩn": truyền trực tiếp hoặc gián tiếp các chất không được phép có vào cá;
1.9. "Khử trùng": dùng những tác nhân và quá trình hoá học hoặc vật lý, đảm bảo vệ sinh để làm sạch bề mặt với ý định loại bỏ các vi sinh vật;
1.10. "Philê": lát mỏng cá có cỡ và hình dạng không đều cắt từ thân cá song song với xương sống;
1.11. "Cá": được biết chung là những động vật có xương sống, thuỷ tinh, có máu lạnh.
Bao gồm cả pisces (ngành cá), Elasmobranchs (cá mang tấm) và Cyclosomes (nhóm cá miệng tròn). Không bao gồm động vật có vú thuỷ sinh, động vật không xương sống và động vật lưỡng cư. Tuy nhiên, lưu ý rằng nhiều kiến nghị nêu ra ở đây cũng áp dụng cho một số động vật không xương sống, đặc biệt là Cephalopods (lớp động vật chấm đầu);
1.12. "Cá tươi": cá vừa đánh bắt chưa được xử lý bảo quản hoặc chỉ được bản quản lạnh;
1.13. "Cá đã moi ruột": cá đã lấy hết ruột, nội tạng;
1.14. "Thời gian bảo toàn" : độ dài thời gian cá vẫn còn nguyên lành và dùng được để làm thực phẩm cho người.
1.15. "Chợ": địa điểm hoặc toà nhà ở đây cá đánh bắt đem bày, đem bán lần đầu tiên;
1.16. "Vật liệu bao gói": tất cả các loại vật liệu như giấy thiếc, màng mỏng, giấy sáp, các tông và hộp, dùng để bọc và bảo vệ cá tươi hoặc sản phẩm cá tươi, được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận;
1.17. "Nhà máy hoặc cơ sở": là một hoặc một số toà nhà, hoặc một phần, được dùng hoặc có liên quan tới việc chế biến, bảo quản thực phẩm cho con người;
1.18. "Nước uống": nước ngọt thích hợp cho việc sử dụng của con người;
1.19. "Khuôn hoặc ổ chứa": nơi trong khoang tàu và trên boong, ngăn chia bằng các cột chống và các tấm ván di động hoặc cố định để bản quản cá;
1.20. "Nước muối được làm lạnh": dung dịch muối ăn (natri clorua) trong nước u
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5106:1990 (CAC/RCP 9-1976)
- Số hiệu: TCVN5106:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
