Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong cát được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo độ bền, độ trong suốt và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm thủy tinh thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cát tự nhiên hoặc cát nghiền đã qua chế biến, được dùng làm nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
- Mục đích kiểm nghiệm: Xác định chính xác tỷ lệ phần trăm khối lượng của nhôm oxit (Al2O3) có trong mẫu cát. Hàm lượng Al2O3 ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhớt của thủy tinh nóng chảy và độ bền hóa học của sản phẩm cuối cùng.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit trong cát thường dựa trên các nguyên lý hóa học chuẩn độ hoặc quang phổ, cụ thể:
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu cát được phân hủy bằng hỗn hợp các axit mạnh (thường là axit flohydric HF và axit sunfuric H2SO4) hoặc bằng phương pháp nung chảy với chất trợ dung thích hợp để chuyển toàn bộ nhôm vào dung dịch.
- Tách và loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng: Loại bỏ các ion gây cản trở quá trình xác định nhôm (như sắt, titan) bằng các chất che thích hợp hoặc phương pháp tách hóa học.
- Xác định hàm lượng: Hàm lượng nhôm oxit được xác định bằng phương pháp chuẩn độ phức chất (thường dùng EDTA) ở môi trường pH thích hợp với chỉ thị màu chuyên dụng, hoặc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) đối với các mẫu có hàm lượng nhôm thấp.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị thí nghiệm: Cần trang bị đầy đủ lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ, tủ sấy, cân phân tích có độ chính xác cao (đến 0,0001g), và các dụng cụ thủy tinh chuẩn xác như buret, pipet, bình định mức.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế các dung dịch chuẩn, dung dịch đệm và dung dịch chỉ thị.
Quy trình thực hiện cơ bản
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cát được sấy khô ở nhiệt độ quy định, nghiền mịn đến kích thước hạt yêu cầu và bảo quản trong bình hút ẩm trước khi cân phân tích.
- Tiến hành phân tích: Cân một lượng mẫu xác định, tiến hành phân hủy mẫu, pha loãng và tạo phức với EDTA dư, sau đó chuẩn độ lượng EDTA dư bằng dung dịch muối kẽm hoặc chì chuẩn để tính ra hàm lượng nhôm.
- Tính toán kết quả: Kết quả hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn và khối lượng mẫu thử ban đầu.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: thông tin nhận biết mẫu, viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 9185:2012, kết quả phân tích (trị số trung bình của các lần xác định song song), các hiện tượng bất thường trong quá trình thử nghiệm (nếu có) và ngày tháng thực hiện phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT
Sand for glass manufacture - Test method for determination of aluminium oxide
Lời nói đầu
TCVN 9185:2012 được chuyển đổi từ TCXD 155:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9185:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT
Sand for glass manufacture - Test method for determination of aluminium oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng nhôm oxit trong cát để sản xuất thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học.
TCXD 154:1985 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit.
Theo TCXD 136:1985.
4.1. Axit axetic (CH3COOH), đậm đặc.
4.2. Amoni hydroxyt (NH4OH), dung dịch 25 %.
4.3. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 1).
4.4. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 30 %, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.5. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 10 %, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.6. Natri florua (NaF), dung dịch 3 %.
4.7. Chỉ thị xylenol da cam, dung dịch 0,1 %: Hòa tan 0,1 g thuốc thử trong 100 ml nước.
4.8. EDTA (trilon B), dung dịch 1 %.
4.9. Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,025 M: Pha từ ống chuẩn (fixanal)
4.10. Dung dịch tiêu chuẩn kẽm axetat (Zn(CH3COO)2), dung dịch 0,025 M.
Kẽm axetat dung dịch 0,025 M, hòa tan 5,65 g kẽm axetat Zn(C2H3O2)2.2H2O chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml nước đã có sẵn 5 ml axit axetic đậm đặc, đun nóng cho tan rồi chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều.
* Xác định hệ số độ chuẩn (K) của dung dịch kẽm axetat 0,025 M theo dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,025 M.
Lấy 20 ml dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,025 M (4.9) vào cốc, thêm nước đến khoảng 100 ml rồi cho tiếp vào đó 10 ml dung dịch đệm pH = 5,5 và một ít chỉ thị xylenol da cam 0,1 % (4.7), dung dịch có màu vàng, dùng dung dịch kẽm axetat pha được, chuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi màu đổi từ vàng sang hồng.
Hệ số chuẩn độ (K) của dung dịch kẽm axetat 0,025 M để xác định nhôm oxit tính theo công thức sau:
K = ![]()
trong đó:
V: Thể tích dung dịch EDTA 0,025 M để lấy để xác định, tính bằng mililit (ml);
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11655:2016 (ISO 804:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11657:2016 (ISO 901:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối - Phương pháp tỷ trọng kế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11659:2016 (ISO 12315:2010) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Phương pháp tính hàm lượng Al2O3 của nhôm oxit nhiệt luyện
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 154:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh – phương pháp xác định hàm lượng sắt ôxit Fe2O3
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11655:2016 (ISO 804:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11657:2016 (ISO 901:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối - Phương pháp tỷ trọng kế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11659:2016 (ISO 12315:2010) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Phương pháp tính hàm lượng Al2O3 của nhôm oxit nhiệt luyện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- Số hiệu: TCVN9185:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
