Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit (TiO2) trong cát được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo độ tinh khiết và các đặc tính kỹ thuật tối ưu của sản phẩm thủy tinh thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản đối với quá trình thử nghiệm hóa học:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit trong cát dùng để sản xuất thủy tinh. Việc xác định chính xác hàm lượng này là cơ sở để đánh giá chất lượng cát nguyên liệu, do sự hiện diện của tạp chất Titan đioxit có thể ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc, độ trong suốt và độ truyền sáng của thủy tinh.
- Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn liên quan được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong quá trình thực hiện các phép đo và phân tích hóa học.
- Quy định chung về thử nghiệm: Đưa ra các yêu cầu cơ bản về độ chính xác của thiết bị đo, chất lượng của hóa chất, thuốc thử và nước cất được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm hạn chế tối đa sai số.
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu, đồng nhất mẫu và xử lý mẫu cát trước khi tiến hành phân tích hóa học, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn trong sản xuất thủy tinh
Titan đioxit là một oxit kim loại có ảnh hưởng lớn đến tính chất quang học của các sản phẩm thủy tinh. Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 9186:2012 mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu: Giúp các nhà sản xuất chủ động phân loại và lựa chọn nguồn cát phù hợp cho từng loại thủy tinh (thủy tinh cao cấp, thủy tinh thông thường, hoặc thủy tinh màu).
- Đảm bảo tiêu chuẩn thành phẩm: Hạn chế tối đa hiện tượng thủy tinh bị mờ, đổi màu ngoài ý muốn hoặc giảm chất lượng do lẫn tạp chất Titan vượt quá giới hạn cho phép.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm: Tạo ra một phương pháp đo lường thống nhất giữa các phòng thí nghiệm chuyên ngành, giúp các bên liên quan dễ dàng đối chiếu và nghiệm thu chất lượng nguyên liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
Sand for glass manufacture - Test method for determination of titanium dioxide
Lời nói đầu
TCVN 9186:2012 được chuyển đổi từ TCXD 156:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9186:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
Sand for glass manufacture - Test method for determination of titanium dioxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng titan dioxit trong cát để sản xuất thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học.
TCXD 154:1985 Cát sử dụng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit.
Theo TCXD 136:1985.
4.1. Kali pyrosunfat (K2S2O7), tinh thể.
4.2. Titan dioxit (TiO2), đã nung ở 1000 oC đến khối lượng không đổi.
4.3. Axit photphoric (H3PO4), đậm đặc, (d = 1,7).
4.4. Axit sunfuric (H2SO4), đậm đặc, (d = 1,84).
4.5. Hydro peroxit (H2O2), dung dịch 30 %.
4.6. Hydro peroxit (H2O2), pha loãng (1 + 1).
4.7. Hydro peroxit (H2O2), pha loãng (1 + 9).
4.8. Hydro peroxit (H2O2), pha loãng (3 + 100).
4.9. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (3 + 100).
4.10. Dung dịch tiêu chuẩn titan dioxit (CTiO2 = 1 mg/mL).
Nung chảy 0,5000 g titan dioxit với 6 gam đến 7 gam kali pyrosunfat (4.1) trong chén bạch kim ở 800 oC đến 850 oC đến tan trong. Hòa tan khối nung chảy bằng dung dịch axit sunfuric (3 + 100) (4.9) chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 500 mL, thêm axit sunfuric (3 + 100) (4.9) đến vạch mức, lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc Ti4+ (CTiO2 = 0,1 mg/mL).
Lấy chính xác 100 mL dung dịch tiêu chuẩn titan dioxit (CTiO2 = 1 mg/mL) vào bình định mức dung tích 1000 mL, thêm dung dịch axit sunfuric (3 + 100) (4.9) định mức đến vạch mức, lắc đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn
Lấy 9 bình định mức, dung tích 100 mL, lần lượt cho chính xác vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc Ti4+ (TiO2 = 0,1 mg/mL) theo thứ tự sau: 0 mL; 1 mL; 2 mL; 3 mL; 5 mL; 7 mL; 8 mL; 9 mL; 10 mL. Tương ứng với 0 mg; 0,1 mg; 0,2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- Số hiệu: TCVN9186:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
