Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với đá vôi sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đá vôi được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất các loại thủy tinh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh và sử dụng đá vôi làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Điều khoản này liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử hóa học, phương pháp xác định hàm lượng các oxit kim loại, độ ẩm, độ mịn và các chỉ tiêu vật lý khác của đá vôi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế giữa các bên liên quan.
- Định nghĩa cụ thể về đá vôi dùng cho sản xuất thủy tinh, các tạp chất đi kèm và các chỉ số hóa - lý liên quan trực tiếp đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Đá vôi dùng trong sản xuất thủy tinh được phân chia thành các nhóm hoặc cấp độ khác nhau dựa trên mục đích sử dụng cuối cùng (như sản xuất thủy tinh không màu, thủy tinh có màu, hoặc các loại thủy tinh kỹ thuật đặc biệt).
- Quy định các chỉ tiêu hóa học cốt lõi bao gồm hàm lượng Canxi oxit (CaO), hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) - tạp chất ảnh hưởng lớn đến độ truyền sáng và màu sắc của thủy tinh, cùng các oxit khác như Al2O3, SiO2 và mất khi nung (MKN).
- Yêu cầu về tính chất vật lý như kích thước hạt, độ ẩm của đá vôi nguyên liệu nhằm đảm bảo quá trình phối liệu và nấu thủy tinh diễn ra tối ưu, hạn chế tối đa hiện tượng phân lớp hoặc tạo bọt khí trong sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - ĐÁ VÔI
Raw materials for producing of glass - Limestone
Lời nói đầu
TCVN 9039:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 291:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9039:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - ĐÁ VÔI
Raw materials for producing of glass - Limestone
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục và dạng bột mịn làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9037:2011 Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 157:1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp xác định độ ẩm*.
TCVN 9038:2011 Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt.
TCXDVN 312:2004 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học*.
3.1. Đá vôi để sản xuất thủy tinh chia làm hai loại: Đá vôi cục (ký hiệu - ĐVC) và đá vôi bột (ký hiệu - ĐVB).
3.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi để sản xuất thủy tinh được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi
| Tên các chỉ tiêu | Mức | |
| Đá vôi cục | Đá vôi bột | |
| 1. Hàm lượng Canxi oxit (CaO), %, không nhỏ hơn | 52 | 52 |
| 2. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đôlômit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 157:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9038:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đôlômit
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- Số hiệu: TCVN9039:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
