- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) nhằm xác định chính xác hàm lượng magnesi (được tính chuyển đổi dưới dạng magnesi oxit - MgO) trong đá vôi. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm hóa học để đánh giá chất lượng nguyên liệu đá vôi phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất và các ngành sản xuất vật liệu xây dựng khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đá vôi, đá cacbonat và các loại khoáng sản phi kim loại liên quan.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng magnesi bằng thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử dựa trên nguyên lý kỹ thuật và quy trình phân tích hóa lý hiện đại:
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu đá vôi sau khi được nghiền mịn đến kích thước quy định sẽ được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric (HCl) nóng hoặc hỗn hợp axit chuyên dụng để chuyển hóa toàn bộ lượng magnesi có trong mẫu thành ion Mg2+ tự do trong dung dịch.
- Sử dụng chất giải phóng cản trở: Trong quá trình đo phổ hấp thụ nguyên tử, sự có mặt của các nguyên tố như nhôm (Al), silic (Si), titan (Ti) và gốc photphat (PO4) có thể tạo ra các liên kết bền nhiệt, làm giảm hiệu suất nguyên tử hóa của magnesi trong ngọn lửa. Để khắc phục hiện tượng này, một lượng dung dịch lantan clorua (LaCl3) hoặc stronti clorua (SrCl2) được thêm vào dung dịch mẫu đo và dung dịch tiêu chuẩn như một chất giải phóng (releasing agent).
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS): Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun trực tiếp vào ngọn lửa không khí - axetylen của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của nguyên tử magnesi tự do ở vạch phổ đặc trưng có bước sóng 285,2 nm.
- Xác định kết quả: Hàm lượng magnesi trong mẫu thử được xác định bằng cách so sánh trị số độ hấp thụ quang đo được với đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ) được xây dựng từ dãy dung dịch tiêu chuẩn magnesi thực hiện trong cùng điều kiện đo.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
Để đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng trong suốt quá trình chuẩn bị dung dịch và pha loãng phải đạt tiêu chuẩn nước loại 2 hoặc loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696):
- Axit clohydric (HCl), đậm đặc (d = 1,19 g/ml): Sử dụng để phân hủy mẫu và pha chế các dung dịch axit loãng.
- Axit clohydric (HCl), dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích (1+1) và (1+9): Dùng để hòa tan mẫu thử và rửa các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng.
- Axit nitric (HNO3), đậm đặc (d = 1,42 g/ml): Sử dụng phối hợp trong quá trình phân hủy mẫu để oxy hóa triệt để các hợp chất hữu cơ tạp chất.
- Dung dịch Lantan clorua (LaCl3) nồng độ 5% (tính theo lantan): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan lantan oxit (La2O3) tinh khiết trong dung dịch axit clohydric loãng, đóng vai trò làm chất đệm ngăn ngừa các yếu tố cản trở vật lý và hóa học trong ngọn lửa.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc Magnesi (nồng độ 1000 mg/l): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng cân chính xác magnesi kim loại có độ tinh khiết tối thiểu 99,9% hoặc magnesi oxit (MgO) đã được nung ở nhiệt độ 800 độ C đến khối lượng không đổi trong dung dịch axit clohydric loãng, sau đó định mức bằng nước cất trong bình định mức tiêu chuẩn.
- Dung dịch tiêu chuẩn trung gian Magnesi (nồng độ 50 mg/l): Được pha loãng chính xác từ dung dịch tiêu chuẩn gốc bằng nước cất ngay trước khi tiến hành xây dựng dãy dung dịch chuẩn làm việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9908:2013
ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGNESI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination of magnesium by atomic absorption spectroscopy method
Lời nói đầu
TCVN 9908:2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGNESI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination of magnesium by atomic absorption spectroscopy method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa xác định hàm lượng magnesi từ 1.10-3% đến vài % trong đá vôi, phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
3 Nguyên tắc
Mẫu sau khi phân hủy mẫu thử dịch bằng axit clohydric được phun vào ngọn lửa acetylen-không khí. Đo cường độ vạch hấp thụ của nguyên tử magnesi tự do ở trạng thái hơi, từ đó tính ra hàm lượng magnesi theo phương pháp đồ thị chuẩn.
4 Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Axit clohydric, d = 1,19, dung dịch (1 1) và dung dịch 5%.
4.2 Canxi oxide.
4.3 Canxi cloride, dung dịch có nồng độ (theo CaO) 25 mg/ml. Hòa tan 2,5 gam canxi oxide trong 20ml axit clohydric (1 1), định mức tới vạch 100ml bằng nước cất, lắc đều.
4.4 Magnesi kim loại hoặc magnesi oxide.
4.5 Dung dịch tiêu chuẩn gốc của magnesi sử dụng dung dịch chuẩn quang phổ có nồng độ theo magnesi 1000 mg/l (1000 ppm) có bán sẵn trên thị trường hoặc điều chế bằng cách hòa tan 1,0000 g magnesi kim loại trong 50 ml axit clohydric 5 M (hoặc hòa tan 1,6583g magnesi oxide trong 30 ml axit clohydric 5 M). Pha loãng bằng nước cất rồi chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.
4.6 Dung dịch tiêu chuẩn làm việc:
Từ dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn làm việc như sau:
- Dung dịch A có độ chuẩn 100 µg/ml (100 ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch bằng nước, lắc kỹ.
- Dung dịch B có độ chuẩn 10 µg/ml (10 ppm): Lấy chính xác 10ml dung dịch tiêu chuẩn A cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch bằng nước, lắc kỹ.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác) và các thiết bị, dụng cụ sau
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Số hiệu: TCVN9908:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
