Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do được ban hành nhằm thiết lập quy trình kỹ thuật chuẩn xác trong việc phân tích và đánh giá chất lượng tro xỉ phát sinh từ quá trình sản xuất nhiệt điện. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất vật liệu xây dựng và các ứng dụng công nghiệp khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhiệt điện, các đơn vị xử lý, thử nghiệm, nghiệm thu và sử dụng tro xỉ nhiệt điện làm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp hoặc các mục đích tương đương. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào phương pháp hóa học để xác định chính xác hàm lượng vôi tự do (CaO tự do) có trong tro bay và tro đáy.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do trong tro xỉ nhiệt điện đốt than.
- Xác định giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp đối với từng loại tro xỉ cụ thể nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện phép thử.
- Quy định nguyên tắc áp dụng phiên bản mới nhất đối với các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ khái niệm về tro xỉ nhiệt điện, bao gồm tro bay (fly ash) và tro đáy (bottom ash).
- Định nghĩa cụ thể về "hàm lượng vôi tự do" (free calcium oxide) là lượng canxi oxit tồn tại ở dạng tự do, không liên kết hóa học với các oxit khác trong cấu trúc của tro xỉ, có khả năng phản ứng trực tiếp với nước hoặc các tác nhân hóa học khác.
4. Nguyên tắc xác định (Điều 4)
- Phương pháp xác định dựa trên nguyên tắc chiết vôi tự do ra khỏi mẫu thử bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp etylen glycol hoặc glycerol với cồn tuyệt đối) ở nhiệt độ sôi xác định.
- Sử dụng chất chỉ thị màu phù hợp để nhận biết điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ lượng vôi tự do đã chiết bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (như axit clohydric hoặc axit benzoic).
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc kiểm soát điều kiện nhiệt độ, thời gian phản ứng và độ khan của dung môi để tránh sai số do sự thủy phân của các hợp chất canxi silicat có trong mẫu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đơn vị phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) và các cơ quan kiểm định chất lượng cần cập nhật quy trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của các phiếu kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11860:2018
TRO XỈ NHIỆT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÔI TỰ DO
Thermal ash - Determination of free calcium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 11860:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn. Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO XỈ NHIỆT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÔI TỰ DO
Thermal ash - Determination of free calcium oxide content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng vôi tự do quy đổi từ tổng hàm lượng calci oxide tự do và hàm lượng calci hydroxide trong tro xỉ nhiệt điện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1 Tro xỉ nhiệt điện
Là loại thải phẩm thu được của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than, bao gồm tro bay và tro đáy.
3.2 Tro bay
Là loại thải phẩm bụi mịn thu được tại bộ phận lắng bụi khí thải của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than.
3.3 Tro đáy
Là thành phần không cháy được tập trung ở đáy lò của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than.
4 Quy định chung
4.1 Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT) theo công bố của nhà sản xuất.
4.2 Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
4.3 Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililít (g/ mL).
4.4 Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giá trị tuyệt đối giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
4.5 Xác định khối lượng không đổi
Xác định khối lượng không đổi bằng cách: nung hoặc sấy mẫu đến nhiệt độ xác định và giữ ở nhiệt độ đó trong vòng 15 min, để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Quá trình được lặp lại cho đến khi độ chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,05 %.
4.6 Biểu thị kết quả
Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến 2 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
5 Hóa chất, thuốc thử
5.1 Butanoic acid (C4H8O2), 3-oxo-ethyl ester (C4H6O3) hoặc ethyl acetoacetat (C6H10O3).
5.2 Butan - 2 - ol (C4H9OH)
5.3 Propan - 2 - ol (C3H7OH)
5.4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- Số hiệu: TCVN11860:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
