Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với việc tái sử dụng tro xỉ nhiệt điện trong hoạt động xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân phát thải, xử lý, vận chuyển và sử dụng tro xỉ từ các nhà máy nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi và san lấp mặt bằng. Tiêu chuẩn không áp dụng cho tro xỉ từ các lò đốt rác thải sinh hoạt hoặc chất thải nguy hại.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12249:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử đối với tro xỉ nhiệt điện đốt than (bao gồm tro bay, tro đáy hoặc hỗn hợp tro xỉ) được sử dụng làm vật liệu san lấp.
- Xác định ranh giới ứng dụng an toàn của tro xỉ trong các công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến nguồn nước và đất xung quanh.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia liên quan để làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá chất lượng tro xỉ, bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ phóng xạ tự nhiên, phương pháp xác định thành phần hóa học, và các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý của đất đá xây dựng.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm thực hiện thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tro xỉ nhiệt điện đốt than: Là chất thải rắn mịn hoặc thô phát sinh từ quá trình đốt than trong lò hơi của nhà máy nhiệt điện.
- Tro bay: Phần hạt mịn thu hồi được từ khói thải bằng hệ thống lọc bụi (tĩnh điện hoặc lọc túi).
- Tro đáy: Phần xỉ và tro có kích thước hạt lớn hơn, rơi xuống đáy lò hơi trong quá trình đốt.
- Vật liệu san lấp: Vật liệu sử dụng để đắp nền, tôn cao mặt bằng hoặc lấp đầy các khoảng trống địa hình trong xây dựng công trình.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về an toàn môi trường: Tro xỉ sử dụng làm vật liệu san lấp phải đảm bảo không phát tán các chất độc hại vào môi trường đất và nước. Hàm lượng các kim loại nặng trong nước chiết từ tro xỉ phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước dưới đất và nước mặt.
- Yêu cầu về an toàn phóng xạ: Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn của tro xỉ phải đáp ứng các quy định pháp luật về an toàn bức xạ đối với vật liệu xây dựng, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong quá trình sử dụng.
- Yêu cầu về tính chất cơ lý: Tro xỉ phải đạt các chỉ tiêu về thành phần hạt, độ ẩm tối ưu, dung trọng khô lớn nhất, hệ số thấm và góc ma sát trong phù hợp với yêu cầu thiết kế của từng loại công trình san lấp cụ thể.
- Yêu cầu về tính chất hóa học: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng mất khi nung (MKN) và hàm lượng sunfat (tính theo SO3) để ngăn ngừa hiện tượng trương nở thể tích hoặc phản ứng hóa học bất lợi làm suy giảm chất lượng công trình theo thời gian.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng thúc đẩy việc tái chế, sử dụng tro xỉ nhiệt điện, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên đất làm vật liệu san lấp truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12249:2018
TRO XỈ NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP - YÊU CẦU CHUNG
Coal ash of thermal power plant using as backfill material - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12249:2018 Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO XỈ NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP - YÊU CẦU CHUNG
Coal ash of thermal power plant using as backfill material - General requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho tro xỉ nhiệt điện đốt than sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
1.2 Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với tro xỉ nhiệt điện đốt than đã được phân định không phải chất thải nguy hại theo quy định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8719:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
ASTM D3987- 2012, Standard Practice for Shake Extraction of Soild Waste with Water (Tiêu chuẩn lắc chiết của chất thải rắn với nước)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Tro bay (Fly ash)
Loại thải phẩm bụi mịn thu được từ thiết bị lọc bụi của nhà máy nhiệt điện trong quá trình đốt than.
3.2
Xỉ đáy (Bottom ash)
Loại thải phẩm thu được ở đáy lò của nhà máy nhiệt điện trong quá trình đốt than thường ở dạng cục hoặc dạng hạt.
3.3
Tro xỉ nhiệt điện (Coal ash)
Loại thải phẩm thu được của quá trình đốt than trong các nhà máy nhiệt điện than bao gồm tro bay hoặc xỉ đáy hoặc tro bay và xỉ đáy.
3.4
Hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện (Coal ash mixing)
Hỗn hợp bao gồm tro xỉ nhiệt điện được phối trộn với vật liệu xây dựng khác thành hỗn hợp theo cấp phối nhất định để cải thiện các đặc tính cơ-lý-hoá của hỗn hợp vật liệu.
3.5
Nước chiết (Leaching)
Nước chiết thu được từ tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện theo phương pháp lắc chiết với nước.
3.6
Tro xỉ nhiệt điện nhiễm mặn (salinity coal ash)
Tro xỉ nhiệt điện sử dụng công nghệ xả thải tro xỉ ra bãi tồn chứa bằng nước mặn hoặc nước lợ.
4 Yêu cầu đối với tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện làm vật liệu san lấp
4.1 Nước chiết từ tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện phải đáp ứng yêu cầu đối với nước thải công nghiệp về các thông số ô nhiễm và mức giới hạn theo quy định.
4.2 Đối với tro xỉ nhiệt điện nhiễm mặn hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện có hàm lượng clorua (Cl-) trong nước chiết lớn hơn 1.000 mg/L chỉ sử dụng làm vật liệu san lấp tại các khu vực nhiễm mặn.
GHI CHÚ: Lưu ý các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho công trình.
4.3 Tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện dùng làm vật liệu san lấp có độ trương nở thể tích không lớn hơn 10%.
GHI CHÚ: Lưu ý độ ổn định bề mặt san lấp và áp lực trương nở đối với công trình.
4.4 Tro xỉ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2018 (ISO 502:2015) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Phép thử cốc gray - King
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12661:2019 (ASTM E 2201-2013) về Các sản phẩm đốt than - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2018 về công bố tiêu chuẩn quốc gia về Tro xỉ nhiệt điện đốt than do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2018 (ISO 502:2015) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Phép thử cốc gray - King
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12661:2019 (ASTM E 2201-2013) về Các sản phẩm đốt than - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN12249:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
